Đề bài

Cho tam giác ABC. Đường phân giác trong của góc A cắt BC tại D. Tính độ dài đoạn thẳng DC biết AB = 4,5 m; AC = 7,0 m và CB = 3,5 m (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Phương pháp giải

AD là đường phân giác của tam giác ABC nên ta có \(\dfrac{{AB}}{{AC}} = \dfrac{{DB}}{{DC}}\), thay vào để tính DC

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Theo đề bài, đường phân giác trong của góc A cắt BC tại D nên AD là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có:

\(\dfrac{{AB}}{{AC}} = \dfrac{{DB}}{{DC}}\) hay \(\dfrac{{4,5}}{7} = \dfrac{{DB}}{{DC}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\dfrac{{DB}}{{4,5}} = \dfrac{{DC}}{7} = \dfrac{{DB + DC}}{{4.5 + 7}} = \dfrac{{BC}}{{11,5}} = \dfrac{{3,5}}{{11,5}} = \dfrac{7}{{23}}\)

Suy ra \(DC = \dfrac{{7.7}}{{23}} = \dfrac{{49}}{{23}} \) ≈ 2,1 (m)

Vậy DC ≈ 2,1 m.

Xem thêm : SGK Toán 8 - Kết nối tri thức
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Hãy chọn câu đúng. Tỉ số \(\dfrac{x}{y}\) của các đoạn thẳng trong hình vẽ, biết rằng các số trên hình cùng đơn vị đo là $cm$ .

  • A.

    \(\dfrac{7}{{15}}\)                 

  • B.

    \(\dfrac{1}{7}\)          

  • C.

    \(\dfrac{{15}}{7}\)                 

  • D.

    \(\dfrac{1}{{15}}\)

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Cho tam giác  $ABC$ , $AC = 2AB$ , $AD$ là đường phân giác của tam giác $ABC$ , khi đó \(\dfrac{{BD}}{{CD}} = ?\)

  • A.

    \(\dfrac{{BD}}{{CD}} = 1\)  

  • B.

    \(\dfrac{{BD}}{{CD}} = \dfrac{1}{3}\)

  • C.

    \(\dfrac{{BD}}{{CD}} = \dfrac{1}{4}\)        

  • D.

    \(\dfrac{{BD}}{{CD}} = \dfrac{1}{2}\)

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Cho hình vẽ, biết các số trên hình cùng đơn vị đo. Tỉ số \(\dfrac{x}{y}\) bằng:

  • A.

    \(\dfrac{3}{4}\)

  • B.

    \(\dfrac{2}{3}\)    

  • C.

    \(\dfrac{4}{3}\)    

  • D.

    Chưa đủ dữ kiện kết luận

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Cho tam giác \(ABC\), \(AC = 2AB\), \(AD\) là đường phân giác của tam giác\(ABC\). Xét các khẳng định sau, số khẳng định đúng là:

(I) \(\dfrac{{BD}}{{DC}} = \dfrac{1}{2}\)            (II) \(\dfrac{{DC}}{{BC}} = \dfrac{2}{3}\)                    (III) \(\dfrac{{BD}}{{BC}} = \dfrac{1}{2}\)

  • A.

    \(0\)

  • B.

    \(3\)

  • C.

    \(1\)

  • D.

    \(2\)

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Cho tam giác ABC có \(AB < AC,\) AD là đường phân giác. Khi đó:

  • A.
    \(BD < DC\)
  • B.
    \(BD > DC\)
  • C.
    \(BD = DC\)
  • D.
    Không so sánh được
Xem lời giải >>

Bài 6 :

Cho tam giác ABC. AD là tia phân giác của góc A. Độ dài đoạn thẳng DB bằng

  • A.
    1,5cm
  • B.
    4.5 cm
  • C.
    6 cm
  • D.
    3 cm
Xem lời giải >>

Bài 7 :

Cho \(\Delta ABC\), AD là tia phân giác trong của góc A. Hãy chọn câu đúng.

  • A.
    \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
  • B.
    \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}\).
  • C.
    \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).
  • D.
    \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AD}}\).
Xem lời giải >>

Bài 8 :

Cho tam giác ABC, AC = 2AB, AD là tia phân giác của tam giác ABC, khi đó \(\frac{{BD}}{{CD}} =?\)

  • A.
    \(\frac{{BD}}{{CD}} = 1\).
  • B.
    \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{1}{3}\).
  • C.
    \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{1}{4}\).
  • D.
    \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{1}{2}\).
Xem lời giải >>

Bài 9 :

Cho tam giác ABC, AD là tia phân giác trong của góc A. Hãy chọn câu sai.

  • A.
    \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).
  • B.
    \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}\).
  • C.
    \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).
  • D.
    \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).
Xem lời giải >>

Bài 10 :

Cho hình bên biết \({\rm{AB}} = 6{\rm{\;cm}},{\rm{AC}} = 9{\rm{\;cm}},\widehat {ABD} = \widehat {BCA}\). Thế thì độ dài \({\rm{AD}}\) là:

  • A.
    \(2{\rm{\;cm}}\)
  • B.
    \(3{\rm{\;cm}}\)
  • C.
    \(4{\rm{\;cm}}\)
  • D.
    \(5{\rm{\;cm}}\)
Xem lời giải >>

Bài 11 :

Cho tia phân giác At của góc xAy (H.4.20). Nếu lấy điểm B trên tia Ax, điểm C trên tia Ay, ta được tam giác ABC. Giả sử tia phân giác At cắt BC tại điểm D.

Khi lấy B và C sao cho AB = AC (H.4.20a), hãy so sánh tỉ số \(\dfrac{{DB}}{{DC}}\) và \(\dfrac{{AB}}{{AC}}\)

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Cho tia phân giác At của góc xAy (H.4.20). Nếu lấy điểm B trên tia Ax, điểm C trên tia Ay, ta được tam giác ABC. Giả sử tia phân giác At cắt BC tại điểm D

Khi lấy B và C sao cho AB = 2 cm và AC = 4 cm (H.4.20b), hãy dùng thước có vạch chia đến milimét để đo độ dài các đoạn thẳng DB, DC rồi so sánh hai tỉ số \(\dfrac{{DB}}{{DC}}\) và \(\dfrac{{AB}}{{AC}}\)

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Tính độ dài x trên Hình 4.23

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Trong H.4.19, AD là đường phân giác của tam giác ABC. Hai tỉ số \(\dfrac{{DB}}{{DC}}\) và \(\dfrac{{AB}}{{AC}}\) có bằng nhau không?

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Tính độ dài x trên Hình 4.24.

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Cho tam giác ABC cân tại A có AB = 15 cm, BC = 10 cm, đường phân giác trong của góc B cắt AC tại D. Khi đó, đoạn thẳng AD có độ dài là

A. 3 cm.

B. 6 cm.

C. 9 cm.

D. 12 cm.

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Tính độ dài x trong Hình 5.12

 

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Cho tam giác ABC, trung tuyến AI. Tia phân giác của góc AIB và tia phân giác góc AIC cắt AB, AC lần lượt tại M và N. Chứng minh MN//BC.

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Cho \(\Delta ABC\) có AD, BE, CF lần lượt là đường phân giác của góc A, góc B, góc C \(\left( {D \in BC,E \in AC,F \in AB} \right)\). Chứng minh rằng \(\frac{{AE}}{{EC}}.\frac{{CD}}{{DB}}.\frac{{BF}}{{FA}} = 1\).

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Cho tam giác ABC, phân giác AD \(\left( {D \in BC} \right)\). Kẻ DE//AB\(\left( {E \in AC} \right)\). Chứng minh rằng \(AB.EC = AC.EA\)

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Cho \(\Delta ABC\). Tia phân giác góc trong của góc A cắt BC tại D. Cho \(AB = 6,AC = x,BD = 9,BC = 21\). Độ dài x bằng

A. 4

B. 6

C. 12

D. 14

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Cho tam giác ABC có AD là tia phân giác của góc BAC. Biết \(AB = 3cm,BD = 4cm,CD = 6cm\). Độ dài AC bằng

A. 4cm

B. 5cm

C. 6cm

D. 4,5cm

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Cho hình thoi ABCD có M là trung điểm của AD, đường chéo AC cắt BM tại điểm E (H.5.16)

Tỉ số \(\frac{{EM}}{{EB}}\) bằng  

A. \(\frac{1}{3}\)

B. 2

C. \(\frac{1}{2}\)

D. \(\frac{2}{3}\)

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Cho tam giác ABC cân tại A, các đường phân giác BD, CE \(\left( {D \in AC,E \in AB} \right)\). Chứng minh DE//BC

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Quan sát Hình 4.17 và chọn khẳng định đúng.

 

A. \(\frac{{IA}}{{IC}} = \frac{{BA}}{{AC}}.\)

B. \(\frac{{IA}}{{IC}} = \frac{{BC}}{{BA}}.\)

C. \(\frac{{IA}}{{IC}} = \frac{{BA}}{{BC}}.\)

D. \(\frac{{IA}}{{IC}} = \frac{{AC}}{{AB}}.\)

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Quan sát Hình 4.18, biết BI là phân giác của góc B, AB = 12 cm, BC = 15 cm, AC = 9 cm. Độ dài đoạn IA là:

 

A. 5 cm.

B. 4 cm.

C. 6 cm.

D. 3 cm.

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Quan sát Hình 4.19. Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằng

 

A. \(\frac{1}{7}\).

B. \(\frac{{15}}{7}\)

C. \(\frac{7}{{15}}\)

D. \(\frac{2}{{15}}\)

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Quan sát Hình 4.20. Độ dài x, y lần lượt là:

 

A. x = 16 cm; y = 12 cm.

B. x = 14 cm; y = 14 cm.

C. x = 14,3 cm; y = 10,7 cm.

D. x = 12 cm; y = 16 cm.

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Tìm độ dài x trong Hình 4.21.

 

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Cho tam giác ABC. Đường phân giác của góc A cắt BC tại D. Tính độ dài đoạn thẳng DC biết AB = 4,5 m; AC = 7,0 m và CB = 3,5 m (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem lời giải >>