Sử dụng máy tính cầm tay để tìm căn bậc hai số học của các số sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2):
1. \(16\)
2. \(\sqrt{{5^2} - {4^2}}\)
3. \(\sqrt{\left( {15 - 3} \right)\left( {15 + 3} \right)}\)
4. \(\sqrt{\left( {\sqrt 7 - 2} \right)^2}\)
5. \(\sqrt{\left( {3 - 2\sqrt 5 } \right)^2}\)
a. \(1,47\)
b. \(3\)
c. \(0,65\)
d. \(4\)
e. \(6\sqrt 6 \)
1. \(16\)
d. \(4\)
2. \(\sqrt{{5^2} - {4^2}}\)
b. \(3\)
3. \(\sqrt{\left( {15 - 3} \right)\left( {15 + 3} \right)}\)
e. \(6\sqrt 6 \)
4. \(\sqrt{\left( {\sqrt 7 - 2} \right)^2}\)
c. \(0,65\)
5. \(\sqrt{\left( {3 - 2\sqrt 5 } \right)^2}\)
a. \(1,47\)
Dựa vào cách bấm máy tính để tìm căn bậc hai số học của một số.
1. \(16\)

nên 1 – d.
2. \(\sqrt{{5^2} - {4^2}}\)

nên 2 – b.
3. \(\left( {15 - 3} \right)\left( {15 + 3} \right)\)

nên 3 – e.
4. \({\left( {\sqrt 7 - 2} \right)^2}\)

hay \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 7 - 2} \right)}^2}} \approx 0,65\) nên 4 – c.
5. \({\left( {3 - 2\sqrt 5 } \right)^2}\)

hay \(\sqrt {{{\left( {3 - 2\sqrt 5 } \right)}^2}} \approx 1,47\) nên 5 – a.
Đáp án 1 – d, 2 – b, 3 – e, 4 – c, 5 – a.


















Danh sách bình luận