Phương trình hóa học \(Al + 3{O_2} \to A{l_2}{O_3}\) sau cân bằng là
-
A.
\(2Al + 3{O_2} \to A{l_2}{O_3}\).
-
B.
\(2Al + 3{O_2} \to 2A{l_2}{O_3}\).
-
C.
\(Al + 3{O_2} \to 2A{l_2}{O_3}\).
-
D.
\(4Al + 3{O_2} \to 2A{l_2}{O_3}\).
Từ phương trình hóa học, ta thiết lập hai ẩn x, y cho các chất có trong phương trình.
Thiết lập hai phương trình với mối liên quan để tạo thành hệ phương trình.
Áp dụng phương pháp thế hoặc cộng để giải hệ phương trình đã thiết lập. Sau đó cân bằng lại phương trình hóa học.
Đặt hệ số của \(Al\) là \(x\), hệ số của \(A{l_2}{O_3}\) là \(y\), \(\left( {x,y > 0} \right)\), phương trình trở thành: \(xAl + 3{O_2} \to yA{l_2}{O_3}\)
Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với Al và O, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\3.2 = 3y\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\3.2 = 3y\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\y = 2\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 2\end{array} \right.\).
Do đó hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {4;2} \right)\).
Khi đó phương trình sau khi cân bằng là \(4Al + 3{O_2} \to 2A{l_2}{O_3}\).
Đáp án D
Đáp án : D







Danh sách bình luận