Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x + \frac{3}{4}y = \frac{5}{2}\\\frac{1}{6}x + \frac{2}{3}y = \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\)
-
A.
có nghiệm là \(\left( { - 4;6} \right)\).
-
B.
có nghiệm là \(\left( {4;6} \right)\).
-
C.
có nghiệm là \(\left( { - 4; - 6} \right)\).
-
D.
có nghiệm là \(\left( {4; - 6} \right)\).
Nhân phương trình thứ nhất với 4 và phương trình thứ hai với 6 để bỏ mẫu.
Từ hệ phương trình mới ta rút x ở phương trình thứ hai theo y.
Thế vào phương trình thứ nhất để tìm y.
Thay giá trị y vừa tìm được để tìm nghiệm của hệ phương trình.
Nhân phương trình thứ nhất với 4 và phương trình thứ hai với 6, ta được hệ phương trình mới:
\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 10\\x + 4y = 20\end{array} \right.\)
Từ phương trình thứ nhất, ta có: \(x = 20 - 4y\).
Thay vào phương trình thứ hai, ta được:
\(\begin{array}{l}2\left( {20 - 4y} \right) + 3y = 10\\40 - 8y + 3y = 10\\ - 5y = - 30\\y = 6\end{array}\)
Thay \(y = 6\) vào \(x = 20 - 4y\), ta được \(x = 20 - 4.6 = 20 - 24 = - 4\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 4;6} \right)\).
Đáp án A
Đáp án : A







Danh sách bình luận