Một cửa hàng có hai thùng dầu. Biết \(\dfrac{2}{3}\) số dầu ở thùng thứ nhất là $28$ lít dầu, \(\dfrac{4}{5}\) số dầu ở thùng thứ hai là $48$ lít dầu. Hỏi cả hai thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu?
-
A.
\(124\left( l \right)\)
-
B.
\(102\left( l \right)\)
-
C.
\(92\left( l \right)\)
-
D.
\(100\left( l \right)\)
+) Áp dụng cùng thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số dầu của mỗi thùng:
Muốn tìm một số biết \(\dfrac{m}{n}\) của nó bằng \(a\) thì số đó được tính bằng \(a:\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)
Số dầu ở thùng thứ nhất là: \(28:\dfrac{2}{3} = 42\left( l \right)\)
Số dầu ở thùng thứ hai là: \(48:\dfrac{4}{5} = 60\left( l \right)\)
Cả hai thùng có số lít dầu là: \(42 + 60 = 102\left( l \right)\)
Đáp án : B
Lý thuyết cốt lõi liên quan đến bài toán này là cách tìm một số khi biết giá trị phân số của nó.
Nếu biết $\dfrac{m}{n}$ của một số bằng $a$, thì số đó được tính bằng công thức $a:\dfrac{m}{n}$. Trong đó, $m$ và $n$ là các số tự nhiên khác 0 ($m,n \in {\mathbb{N}^*}$).
Lý thuyết trên được ứng dụng để tìm tổng số dầu trong mỗi thùng.
+ Đối với thùng thứ nhất, biết $\dfrac{2}{3}$ số dầu là $28$ lít. Áp dụng công thức, số dầu thùng thứ nhất được tính là $28:\dfrac{2}{3}$
+ Tương tự, đối với thùng thứ hai, biết $\dfrac{4}{5}$ số dầu là $48$ lít. Áp dụng công thức, số dầu thùng thứ hai được tính là $48:\dfrac{4}{5}$.
+ Sau khi tìm được số dầu cụ thể của từng thùng, cộng hai giá trị này lại để tìm tổng số lít dầu cả hai thùng.
Phương pháp giải chung cho dạng bài này:
+ Xác định từng phần của bài toán mà bạn cần tìm tổng giá trị hoặc tổng số lượng.
+ Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó cho từng phần đã xác định. Công thức là: Giá trị cần tìm = Giá trị đã biết (tương ứng với phân số) $\div$ Phân số đó ($a:\dfrac{m}{n}$).
+ Tính toán kết quả cho từng phần.
+ Thực hiện phép tính cuối cùng (thường là phép cộng) để tìm tổng của tất cả các phần theo yêu cầu của đề bài.








Danh sách bình luận