Phân tích tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ…) trong văn bản thông tin
Đọc lại kiến thức phần phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
1. Hỗ trợ Trực quan Hóa Thông Tin:
- Hình ảnh, biểu đồ, và sơ đồ giúp trực quan hóa thông tin, giúp người đọc hiểu rõ hơn về dữ liệu, mô hình hoặc quá trình.
- Số liệu và biểu đồ thống kê có thể giúp định hình và minh họa các xu hướng, mối quan hệ số liệu một cách rõ ràng.
2. Tăng Tính Tương Tác:
- Phương tiện phi ngôn ngữ tạo điều kiện cho sự tương tác thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn so với văn bản có chứa chỉ ngôn ngữ.
- Sơ đồ có thể giúp trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố, làm cho thông tin dễ hiểu và tương tác hơn.
3. Thúc Đẩy Sự Hiểu Biết:
- Hình ảnh và biểu đồ có thể giúp hình dung và hiểu được các khái niệm phức tạp một cách dễ dàng và nhanh chóng.
- Số liệu và biểu đồ thống kê giúp người đọc hiểu được ý nghĩa của dữ liệu một cách sinh động và cụ thể.
4. Tạo Sự Sáng Tạo và Tích Cực:
- Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ cũng tạo ra cơ hội cho sự sáng tạo trong truyền đạt thông tin, thể hiện cái đẹp và tính thẩm mỹ trong văn bản thông tin.
- Hình ảnh và sơ đồ có thể làm cho thông tin trở nên hấp dẫn hơn, tạo động lực cho người đọc tiếp tục tìm hiểu.
5. Giảm Sự Nhàm Chán và Mỏi Mắt:
- Sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ giúp giảm sự mỏi mắt khi đọc văn bản dài và khó hiểu.
- Biểu đồ và hình ảnh có thể gây ấn tượng mạnh mẽ và làm cho thông tin dễ tiếp thu hơn.
Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin không chỉ làm tăng tính thẩm mỹ mà còn tăng cường khả năng truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và sinh động.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
…“Đất nước
Của những dòng sông
Gọi tên nghe mát rượi tâm hồn
Ngọt lịm những giọng hò xứ sở
Trong sáng như trời xanh, mượt mà như nhung lụa
Đất nước
Của những người mẹ
Mặc áo thay vai
Hạt lúa củ khoai
Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con chiến đấu
Đất nước
Của những người con gái con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép
Xa nhau không hề rơi nước mắt
Nước mắt để dành cho ngày gặp mặt”…
(Trích “Chúng con chiến đấu cho người sống mãi Việt Nam ơi!”, Nam Hà)
Bài 2 :
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
(Nguyễn Việt Chiến – Tổ quốc ở Trường Sa)
Bài 3 :
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
MẸ
Con về thăm mẹ chiều mưa,
Mới hay nhà dột gió lùa bốn bên.
Giọt mưa sợi thẳng, sợi xiên.
Cứ nhằm vào mẹ những đêm trắng trời.
Con đi đánh giặc một đời,
Mà không che nổi một nơi mẹ nằm.
(Tô Hoàn)
Bài 4 :
Lập bảng tổng hợp về những loại văn học đã được học trong SGK Ngữ văn 12, tập 1. Kể tên các tác phẩm cụ thể thuộc từng loại, thể loại đó
Bài 5 :
Nêu khái quát những kiến thức mới về loại văn bản, thể loại văn học được trình bày ở phần Tri thức Ngữ văn của từng bài học.
Bài 6 :
Lập bảng đối sánh phong cách cổ điển, phong cách hiện thực và phong cách lãng mạn trong sáng tác văn học. Nêu tên một số tác phẩm cụ thể thuộc từng phong cách đó
Bài 7 :
Nêu các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong học kì I và làm rõ tác dụng của các nội dung thực hành ấy đối với việc đọc hiểu văn bản ở từng bài học.
Bài 8 :
Xác định những yêu cầu chung và yêu cầu riêng của các kiểu bài viết được thực hiện ở Bài 1, Bài 2, và Bài 4 bằng một sơ động phù hợp.
Bài 9 :
Chỉ ra những yêu cầu mới của việc viết một báo cáo nghiên cứu ở lớp 10 và lớp 11
Bài 10 :
Nêu những nội dung của hoạt động nói và nghe được thực hiện trong học kì I
Bài 11 :
Có thể xếp bài thơ Bình đựng lệ vào loại thơ tượng trưng được không? Vì sao?
Bài 12 :
Theo hiểu biết của bạn, hình ảnh “bình đựng lệ” có thể gợi nhớ đến những câu chuyện cổ nào?
Bài 13 :
“Bình đựng lệ” là biểu tượng của cái gì? Căn cứ vào đâu để xác định những hàm nghĩa của biểu tượng này?
Bài 14 :
Tìm những câu thơ thể hiện nhận thức của tác giả về sự tồn tại vĩnh cửu của “bình đựng lệ”. Tác giả phát biểu nhận thức này dựa trên những trải nghiệm cá nhân nào?
Bài 15 :
Thủ pháp đối lập đã được tác giả vận dụng như thế nào và đạt hiệu quả nghệ thuật gì?
Bài 16 :
Nêu nhận xét về màu sắc nghị luận của bài thơ thông qua một số dấu hiệu hình thức mang tính đặc trưng.
Bài 17 :
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ thái độ đồng cảm hay không đồng cảm của bạn đối với nỗi niềm và nhận thức của tác giả được bộc lộ qua bài thơ.
Bài 18 :
Viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện cùng sáng tác về một đề tài hoặc cùng nói về một loại nhân vật.
Bài 19 :
Nội dung 1: Thuyết trình về một tác phẩm truyện có cách tiếp cận và thể hiện mới mẻ đối với đời sống, khát vọng của tuổi 20.
Bài 20 :
Liệt kê và chia nhóm các văn bản đọc có trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai theo loại văn bản và thể loại văn học. Nêu tên những văn bản thuộc một thể loại văn học chưa được học trước đó ( nếu có)
Bài 21 :
Phân tích mối quan hệ mật thiết giữa Yêu cầu cần đạt và phần Tri thức Ngữ văn ở mỗi bài học trong SGK Ngữ văn 12, tập 2. Nêu tác dụng thiết thực của việc nắm bắt các khái niệm then chốt được giới thuyết ở phần Tri thức Ngữ văn đối với việc đọc hiểu các văn bản trong từng bài học.
Bài 22 :
Các văn bản đọc trong Bài 6 ( Hồ Chí Minh-“Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”) thuộc những văn bản và thể loại nào? Nêu lí do dẫn đến sự đa dạng về thể loại, thể loại của các văn bản được chọn học ở đây, xét từ góc độ người sáng tác và từ đặc trưng của bài học về tác gia.
Bài 23 :
Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai đã hướng dẫn thực hành tiếng Việt theo những nội dung gì? Nêu ý nghĩa của việc thực hành những nội dung đó đối với việc khám phá nét đặc sắc về mặt ngôn ngữ của các văn bản đọc.
Bài 24 :
a.Vẽ lại sơ đồ trên giấy khổ lớn ( có thể theo một hình thức khác, những vẫn đảm bảo được các thông tin chính)
b.Ghi tên một số tác phẩm văn học dân gian Việt Nam tiêu biểu ( đã học theo sách giáo khoa từ lớp 6 đến lớp 12) vào các ô phù hợp trong sơ đồ
c.Ghi tên một số tác phẩm văn học viết Việt Nam tiêu biểu ( đã học theo sách giáo khoa từ lớp 6 đến lớp 12) vào các ô. Lưu ý ghi kèm tên tác giả, thể loại; đối với văn học trung đại Việt Nam, cần để rõ tác phẩm thuộc loại hình sáng tác chữ Hán hay chữ Nôm
d.Nêu nhận xét khái quát về lịch sử phát triển của văn học Việt Nam dựa trên những thông tin đã được điền bổ sung trong sơ đồ vẽ lại.
Bài 25 :
Liệt kê những kiểu bài viết đã được luyện tập trong học kì II. Theo bạn, kiểu bài viết nào trong số đó có khả năng ứng dụng cao hơn cả? Vì sao?
Bài 26 :
Trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, sự phong phú của hoạt động nói và nghe đã được thể hiện như thế nào? Phân tích một ví dụ cho thấy hoạt động nói và nghe ở lớp cuối cấp có những đòi hỏi cao hơn về mặt kiến thức và kĩ năng so với hoạt động đó ở các lớp dưới
Bài 27 :
Xác định ý nghĩa ẩn dụ trong hình ảnh “lửa bên trong” và vấn đề chính được tác giả đề cập trong văn bản
Bài 28 :
Khi viết bài Lửa bên trong, tác giả hướng tới đối tượng độc giả nào trước hết? Căn cứ cho phép khẳng định điều đó là gì?
Bài 29 :
Tóm tắt những luận điểm chính của văn bản. Khái niệm “cuộc đời lớn” có mối liên quan như thế nào tới cảm hứng viết và lập luận của tác giả?
Bài 30 :
Theo tác giả, đối với đời sống của mỗi con người, “lửa bên trong” có ý nghĩa gì?