3. Listen to Roy and Karen talking about learning English. Match the people (1-5) to the reasons why they are learning (a-e).
(Hãy nghe Roy và Karen nói về việc học tiếng Anh. Ghép mọi người (1-5) với lý do tại sao họ học tập (a-e).)
|
1. Roy |
|
a. for work |
|
2. Karen |
|
b. for school |
|
3. Ben |
|
c. to enjoy entertainment |
|
4. Emily |
|
d. to make new friends |
|
5. Annie |
|
e. to travel |
Bài nghe:
Roy: Hi Karen, guess what? I'm learning English.
Karen: That's really good for you, boy. Are you taking English classes at school?
Roy: Yes, I'm also having extra lessons online because I want to understand English songs and films.
Karen: I see. Well, you know I'm learning English too. English is my favorite school subject. We're reading Shakespeare this year; It's difficult but fun.
Roy: I know that you like reading books. Does your brother Ben have English lessons?
Karen: Yes, he's learning English; they have more job opportunities. He wants to work in an English-speaking country.
Roy: Oh, my sister Emily is really good at English. She wants to travel to many countries to explore the world after university.
Karen: Wow, that's great. My cousin Annie starts university next year, so she's studying English, and this way she can communicate and make friends with foreign students, then improve her communication skills.
Roy: That's a really good idea. I guess there are lots of benefits to learning English.
Karen: Yes, that's true.
Tạm dịch:
Roy: Chào Karen, đoán xem? Tôi đang học tiếng Anh.
Karen: Điều đó thực sự tốt cho cậu đấy, chàng trai. Bạn có đang tham gia các lớp học tiếng Anh ở trường không?
Roy: Vâng, tôi cũng đang học thêm trực tuyến vì tôi muốn hiểu các bài hát và phim tiếng Anh.
Karen: Tôi hiểu rồi. À, bạn biết đấy, tôi cũng đang học tiếng Anh. Tiếng Anh là môn học yêu thích của tôi. Năm nay chúng ta đang đọc Shakespeare; Thật khó khăn nhưng vui vẻ.
Roy: Tôi biết bạn thích đọc sách. Anh trai Ben của bạn có học tiếng Anh không?
Karen: Vâng, anh ấy đang học tiếng Anh; họ có nhiều cơ hội việc làm hơn. Anh ấy muốn làm việc ở một nước nói tiếng Anh.
Roy: Ồ, chị Emily của tôi rất giỏi tiếng Anh. Cô muốn đi du lịch đến nhiều nước để khám phá thế giới sau đại học.
Karen: Wow, tuyệt quá. Em họ Annie của tôi bắt đầu học đại học vào năm tới nên cô ấy đang học tiếng Anh, bằng cách này cô ấy có thể giao tiếp và kết bạn với các sinh viên nước ngoài, từ đó cải thiện kỹ năng giao tiếp của mình.
Roy: Đó thực sự là một ý tưởng hay. Tôi đoán có rất nhiều lợi ích khi học tiếng Anh.
Karen: Vâng, đó là sự thật.

1. Roy: c. To enjoy entertainment (Roy: c. Để tận hưởng giải trí)
Thông tin chi tiết: He wants to understand English songs and films. (Anh ấy muốn hiểu các bài hát và phim tiếng Anh.)
2. Karen: b. For school (Karen: b. Cho các trường học)
Thông tin chi tiết: English is her favorite school subject. (Tiếng Anh là môn học yêu thích của cô.)
3. Ben: a. For work (Ben: a. Cho công việc)
Thông tin chi tiết: He wants more job opportunities in English-speaking countries. (Anh ấy muốn có nhiều cơ hội việc làm hơn ở các nước nói tiếng Anh.)
4. Emily: e. To travel (Emily: e. Đi du lịch)
Thông tin chi tiết: She plans to explore the world after university. (Cô dự định khám phá thế giới sau đại học.)
5. Annie: d. To make new friends (Annie: d. Để kết bạn mới)
Thông tin chi tiết: She wants to communicate with foreign students and improve her communication skills. (Cô muốn giao tiếp với sinh viên nước ngoài và nâng cao kỹ năng giao tiếp của mình.)








Danh sách bình luận