Bài 28 :
a. Read about verbs + to-infinitives, then fill in the blank.
(Đọc về động từ + to nguyên thể, sau đó điền vào chỗ trống.)
Verbs + to-infinitives
We use to-infinitives after some verbs:
• aim: try to achieve something
We aim to provide our audience with the best movie watching experience.
• expect: think something will happen
People expect to see more virtual reality in the future.
• decide: choose something after thinking carefully.
We decided to use the latest innovations.
• hope: wish for something to happen and think it’s possible
They hope to have a better understanding of what their audience likes.
• plan: have something in your mind as a goal
We plan to use virtual reality in all of our games.
• want: wish for something
I want to see more personalized content.
Tạm dịch
Động từ + to-infinitives
Chúng ta dùng to-infinitive sau một số động từ:
• mục tiêu: cố gắng đạt được điều gì đó
Chúng tôi mong muốn mang đến cho khán giả trải nghiệm xem phim tốt nhất.
• mong đợi: nghĩ điều gì đó sẽ xảy ra
Mọi người mong đợi được nhìn thấy nhiều thực tế ảo hơn trong tương lai.
• quyết định: chọn cái gì đó sau khi đã suy nghĩ kỹ.
Chúng tôi quyết định sử dụng những cải tiến mới nhất.
• hy vọng: mong muốn điều gì đó xảy ra và nghĩ rằng điều đó có thể xảy ra
Họ hy vọng sẽ hiểu rõ hơn về những gì khán giả của họ thích.
• kế hoạch: có mục tiêu trong đầu bạn
Chúng tôi dự định sử dụng thực tế ảo trong tất cả các trò chơi của mình.
• muốn: ước một điều gì đó
Tôi muốn xem nhiều nội dung được cá nhân hóa hơn.
People can _______________________ virtual reality TV soon.
Danh sách bình luận