4. Use the prompts to write complete sentences in your notebook. Use the Present Simple or the Present Continuous.
(Sử dụng lời nhắc để viết câu hoàn chỉnh vào vở của bạn. Sử dụng thì Hiện tại đơn hoặc Hiện tại tiếp diễn.)
1. I / have / maths class / 9 a.m. / Friday.
2. Anthony / watch / vlogs / his laptop / every afternoon.
3. How often / you / send / text messages / your best friend?
4. you / write / letters / your pen pal / these days?
5. Emily / not listen / music / her smartphone / at the moment.
Công thức thì hiện tại đơn: S + V (s/es)
Công thức thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are V-ing
1. I have math class at 9 a.m. on Friday.
(Tôi có lớp toán lúc 9 giờ sáng thứ Sáu.)
Giải thích: Câu diễn tả hoạt động trong thời khóa biểu => hiện tại đơn
2. Anthony watches vlogs on his laptop every afternoon.
(Anthony xem vlog trên máy tính xách tay của mình vào mỗi buổi chiều.)
Giải thích: Có "every afternoon" => hiện tại đơn
3. How often do you send text messages to your best friend?
(Bạn có thường xuyên gửi tin nhắn văn bản cho người bạn thân nhất của mình không?)
Giải thích: Câu hỏi với "how often" => hiện tại đơn
4. Do you write letters or use your pen pal these days?
(Bạn có viết thư hoặc sử dụng bạn qua thư những ngày này không?)
Giải thích: Câu có "these days" (dạo này) => hiện tại đơn
5. Emily is not listening to music or her smartphone at the moment.
(Emily hiện không nghe nhạc hoặc không sử dụng điện thoại thông minh.)
Giải thích: Câu có "at the moment" => hiện tại tiếp diễn








Danh sách bình luận