So sánh phần Phiên âm, Dịch nghĩa với phần Dịch thơ để thấy được điểm tương đồng và thay đổi giữa bản dịch và nguyên tác, từ đó hiểu sâu hơn bài thơ.
So sánh phần dịch thơ và nguyên tác
Cách 1
Lời dịch thơ so với nguyên tác đã có phần chưa sát nghĩa, cụ thể:
- Nguyên tác: "Nguyện trục trường phong Đông hải khứ": Mong muốn đuổi theo ngọn gió dài đi qua biển Đông.
→ Câu dịch thơ lại là: "Muốn vượt bể Đông theo cánh gió": Đạp bằng gian khó để đạt được ước nguyện giải phóng dân tộc nhưng câu thơ dịch chỉ chú ý đến "vượt bể Đông" mà không chú trọng đến ý thơ thể hiện được nhà thơ ý thức được gian khó - ý thức được gian khó nhưng vẫn khao khát vượt qua "đuổi theo". Do đó làm mất đi đôi chút lớn lao, mạnh mẽ, can trường của nhân vật trữ tình.
- Nguyên tác: “Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si”: Thánh hiền đã vắng, có đọc sách cũng ngu thôi.
→ Câu thơ dịch là “Hiền thánh còn đâu học cũng hoài” chỉ thể hiện được ý phủ nhận mà chưa thể hiện rõ cái tư thế, khí phách ngang tàng, dứt khoát của tác giả.
- Nguyên tác: "Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi": ngàn đợt sóng bạc cùng bay lên.
→ Câu thơ dịch là: "Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi". Câu thơ dịch chưa khắc họa được rõ nét tư thế và khí thế hùng mạnh, bay bổng như nguyên tác: "nhất tề phi" - "cùng bay lên".
Cách 2- So sánh phần Phiên âm, Dịch nghĩa với phần Dịch thơ
* Giống : Hầu hết các câu đều có sự đồng nhất giữa phần phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ. Cụ thể ở một sô câu sau :
+ Câu 2 : “Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di”, dịch nghĩa là “Lẽ nào để trời đất tự xoay vần”, phần dịch thơ cũng mang nghĩa sát so với phiên âm và dịch nghĩa “Há để càn khôn tự chuyển dời”
* Khác :
+ Câu 6 : Trong bản nguyên tác là "Thánh hiền đã vắng thì có đọc sách cũng ngu thôi !" Tác giả chưa đến mức phủ nhận tất cả giá lý nho gia nhưng tác giả cho thấy một quan điển rõ ràng rằng sách vở, đạo đức nho gia đã từng là cơ sở lý luận cho nền phong kiến Việt Nam, giờ đây đã không còn có thể giúp ích được cho ta trong buổi nước mất nhà tan. Ngược lại, nếu cứ giữ nguyên tư tưởng trung quân thì chỉ làm mình ngu thêm mà thôi. Tuy nhiên trong bản dịch thơ tác giả chỉ nêu được rằng "học cũng hoài' mới chỉ nêu được sự phủ định của Phan Bội Châu với Nho học chứ chưa làm nổi bật lên khí phách ngang tàng, dứt khoát của tác giả.
+ Câu 8: Trong nguyên tác câu thơ này là "Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi" những hình tượng vừa kì vĩ, lớn lao vừa lãng mạn. Như hòa nhập với con người trong tư thế cùng bay lên, thể hiện chất sử thi cuộn trào trong từng câu chữ. Câu này được dịch thành thơ "Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi" chưa thể hiện được khí thế hùng mạnh, bay bổng như nguyên tác nhưng cũng có thể hiện được sự thích thú của nhân vật trữ tình trước những khó khăn.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Phan Bội Châu cùng quê với nhà thơ nào dưới đây?
Tố Hữu
Hạ Chi Trương
Hồ Chí Minh
Ai-ma-tốp
Bài 2 :
Phan Bội Châu từng bị mắc tội gì trong thi cử?
Trốn thi
Mang văn tự trong áo
Phạm húy
Hối lộ
Bài 3 :
Với tội danh trên, Phan Bội Châu đã chịu hình phạt gì?
Tử hình
Chung thân
Suốt đời không được dự thi
Bỏ kết quả thi
Bài 4 :
Ông được dự khoa thi Hương năm bao nhiêu?
1900
1901
1902
1903
Bài 5 :
Phan Bội Châu thường viết về đề tài gì?
Người nông dân nghèo đói bị vùi dập
Người trí thức
Vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước
Tình yêu nước, thương dân
Bài 6 :
Tìm hiểu tác giả, bối cảnh thời đại và hoàn cảnh Phan Bội Châu sáng tác bài Lưu biệt khi xuất dương.
Bài 7 :
Chú ý “chí làm trai” và quan niệm sống của nhân vật trữ tình.
Bài 8 :
Nghệ thuật đối trong hai câu thực và hai câu luận có tác dụng gì?
Bài 9 :
“Chí làm trai” của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào trong hai câu đề?
Bài 10 :
Phân tích quan niệm sống của nhân vật trữ tình được thể hiện qua hai câu thực và hai câu luận ( ý thức về cái tôi, quan niệm về vinh nhục, sự từ bỏ cái lỗi thời,…)
Bài 11 :
Khát vọng của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào ở hai câu kết?
Bài 12 :
Phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong bài thơ: hình tượng thiên nhiên, nghệ thuật đối, bút pháp ước lệ và cường điệu, giọng điệu,…
Bài 13 :
Cảm nhận của em về nhân vật trữ tình trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương
Bài 14 :
Quan niệm nhân sinh, lí tưởng sống được thể hiện trong bài thơ còn có ý nghĩa đối với thế hệ trẻ hiện nay không? Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về vấn đề bằng một đoạn văn (10-12 dòng)
Bài 15 :
Ý nào sau đây ĐÚNG khi nói về tác giả Phan Bội Châu?
Phan Bội Châu là một nhà thơ, đồng thời là một nhà yêu nước, nhà Cách mạng lớn của dân tộc
Sau khi đậu giải Nguyên, Phan Bội Châu bôn ba khắp nước để tìm con đường giải phóng dân tộc
“Tác phẩm của Phan Bội Châu khá đồ sộ và đa dạng nhiều thể loại
Tất cả các đáp án trên
Bài 16 :
Dòng nào dưới đây nói đúng hoàn cảnh ra đời hài thơ “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu?
Phan Bội Châu viết bài thơ này từ biệt bạn bè, đồng chí khi ông chuẩn bị lên đường sang Nhật.
Phan Bội Châu từ biệt một số bằng hữu Trung Quốc, khi bị Pháp bắt ở Thượng Hải và đưa về nước xét xử.
Phan Bội Châu từ biệt bạn bè ở Trung Kì ra Bắc để chuẩn bị thành lập Duy Tân hội.
Phan Bội Châu từ biệt lúc đưa Cường Để lên đường sang Nhật.
Bài 17 :
Dòng nào sau đây nói đúng năm sinh và năm mất của Phan Bội Châu?
Sinh năm 1910, mất năm 1942
Sinh năm 1915, mất năm 1951
Sinh năm 1867, mất năm 1940
Sinh năm 1912, mất năm 1939
Bài 18 :
Địa danh nào sau đây là quê hương của Phan Bội Châu?
Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
Làng Đan Nhiệm (xã Nam Hoà), huyện Nam Đàn, Nghệ An
Bài 19 :
Bài thơ nào dưới đây được sáng tác trong cảnh tù đày cũng đề cập đến chí làm trai giữa vũ trụ bao la?
Đập đá Côn Lôn của Phan Châu Trinh
Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ
Ngắm trăng của Hồ Chí Minh
Khi con tu hú của Tố Hữu
Bài 20 :
Chữ “hi kì” trong câu “Sinh vi nam tử yếu hi kì” nhấn mạnh điều gì trong những điều sau?
Tính chất lớn lao, trọng đại, kì vĩ của công việc mà kẻ làm trai phải gánh vác
Tính chất lạ lẫm, kì dị của công việc mà kẻ làm trai bị cuốn hút
Tính chất độc đáo, đặc biệt của công việc mà kẻ làm trai phải theo đuổi
Tính chất lừng lẫy của hiệu quả công việc mà kẻ làm trai có thể tạo ra
Bài 21 :
Hình ảnh kì vĩ của bậc nam tử trong 4 câu thơ đầu được vẽ trên một tấm phông rất kì vĩ, tương xứng, đó là tấm phông nào?
Không gian và con người kì vĩ
Thời gian và thiên nhiên kì vĩ
Không gian và thời gian kì vĩ
Thiên nhiên và không gian kì vĩ
Bài 22 :
Âm hưởng hào hùng ở 2 câu kết suy cho cùng toát ra từ đâu?
Từ hình ảnh kì vĩ (trường phong, bạch lãng)
Từ cách dùng từ, phối thanh, ngắt nhịp
Từ ý, tứ của câu thơ
Từ hùng tâm tráng chí của nhân vật trữ tình
Bài 23 :
Nội dung chính của bài thơ là gì?
Bài thơ khắc họa vẻ đẹp lãng mạn của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX
Bài thơ khắc họa vẻ đẹp hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX
Thể hiện tư tưởng mới mẻ táo bạo, bầu nhiệt huyết sôi nổi và khát vọng cháy bỏng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước
Tất cả các đáp án trên
Bài 24 :
Giá trị nghệ thuật của bài thơ là?
Thể thơ thất ngôn bát cú luật bằng
Hình ảnh sinh động và sức truyền tải cao
Ngôn ngữ thơ bình dị mà có sức lay động mạnh mẽ
Tất cả các đáp án trên
Bài 25 :
Chọn phương án đúng cho bài Lưu biệt khi xuất dương:
A. Thơ Đường luật thất ngôn, bát cú, luật trắc
B. Thơ Đường luật thất ngôn, tứ tuyệt, luật bằng
C. Thơ Đường luật thất ngôn, bát cú, luật bằng
D. Thơ Đường luật ngũ ngôn, bát cú, luật bằng
Bài 26 :
Phân tích quan niệm sống của nhân vật trữ tình qua hai câu thực và câu luận bài Lưu biệt khi xuất dương (ý thức về cá nhân, quan niệm về vinh nhục, sự từ bỏ cái lỗi thời,...)
Bài 27 :
Cảm nhận của em về hình tượng nhân vật trữ tình trong hai câu kết bài Lưu biệt khi xuất dương
Bài 28 :
Phân tích tác dụng của các yếu tố nghệ thuật trong bài thơ: hình tượng thiên nhiên, nghệ thuật đối, bút pháp ước lệ và cường điệu, giọng điệu…
Bài 29 :
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài nói Chơi xuân của Phan Bội Châu:
Giang sơn còn tô vẽ mặt nam nhi,
Sinh thời thế phải xoay nên thời thế.
Phùng xuân hội, may ra, ừ cũng dễ,
Nắm địa cầu vừa một tí con con!
Đạp toang hai cánh càn khôn
Đem xuân vẽ lại cho non nước nhà!
Bài 30 :
Tìm đọc trong sách, Internet… các bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão, Chí làm trai của Nguyễn Công Trứ, chỉ ra sự giống và khác nhau về “chí làm trai” ở bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu với hai bài thơ đó.