Tìm hiểu tác giả, bối cảnh thời đại và hoàn cảnh Phan Bội Châu sáng tác bài Lưu biệt khi xuất dương.
Đọc phần chú thích của văn bản.
Cách 1
- Tác giả Phan Bội Châu
a. Tiểu sử, cuộc đời:
+ Tên thật: Phan Văn San, hiệu Sào Nam
+ Quê quán: Đan Nhiễm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
+ Cuộc đời:
- Trước 1905: Hoạt động trong nước
- Từ 1905- 1925: Hoạt động bôn ba ở nước ngoài
- Từ 1925-1940: bị thực dân Pháp bắt cóc và xử án chung thân
b. Sự nghiệp văn chương:
+ Ông là cây bút xuất sắc của văn chương Cách mạng. Các tác phẩm chính: Việt Nam vong quốc sử, Hải ngoại huyết thư, Ngục trung thư, Trùng Quang tâm sử,...
+ Phong cách sáng tác: hình thức cổ điển nhưng vẫn mới mẻ. Là vũ khí để tuyên truyền cổ động, thơ văn ông đã làm rung động biết bao con tim yêu nước
- Bối cảnh thời đại:
Bối cảnh lịch sử đất nước:
+ Chủ quyền đất nước đã hoàn toàn mất vào tay giặc
+ Phong trào Cần vương thất bại
+ Chế độ phong kiến suy sụp
+ Những ảnh hưởng từ nước ngoài: Ảnh hưởng tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài đang tràn vào Việt Nam ngày càng mạnh qua con đường Trung Hoa, Nhật Bản và trực tiếp từ Pháp, từ các nước phương Tây.
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1905, khi tác giả chuẩn bị sang Nhật Bản tìm một con đường cứu nước mới, là lời từ giã với bạn bè, đồng chí
Cách 2- Tác giả : Phan Bội Châu (1867-1940)
+ Quê quán : xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
+ Phong cách nghệ thuật : Văn chương ông mang đậm tính dân tộc, nêu cao tinh thần yêu nước. Tác phẩm văn học là một vũ khí để tuyên truyền, cổ động tinh thần toàn dân, phát triển cách mạng.
+ Một số tác phẩm tiêu biểu : “Việt Nam vong quốc sử”, “Hải ngoại huyết thư”, “Ngục trung thư”, “Trùng Quang tâm sử”, “Phan Sào Nam văn tập”, “Phan Bội Châu niên biểu”,....
- Hoàn cảnh sáng tác “Lưu biệt khi xuất dương” : Phong trào Cần Vương thất bại, con đường cứu nước theo tư tưởng phong kiến do các sĩ phu lãnh đạo không còn đúng đắn. Trước tình thế đó, một số nhà Nho, đi đầu là Phan Bội Châu đã tìm con đường cứu nước mới theo lối dân chủ Tư sản. Năm 1905, ông quyết định sang Nhật Bản để tìm ra con đường cứu nước, nhân dịp đó, ông đã viết nên bài thơ này.
Cách 3*Tác giả Phan Bội Châu
- Phan Bội Châu (1867 – 1940) tên thật là Phan Văn San hiệu là Sào Nam, quê tại Đan Nhiễm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Phan Bội Châu là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn nhất của dân tộc Việt Nam trong vòng 20 năm đầu thế kỉ XX.
- Phan Bội Châu là một trong những nhà Nho Việt Nam đầu tiên nuôi ý tưởng đi tìm một con đường cứu nước mới.
- Ông là cây bút xuất sắc của văn chương Cách mạng. Các tác phẩm chính: Việt Nam vong quốc sử, Hải ngoại huyết thư, Ngục trung thư, Trùng Quang tâm sử…
- Phong cách sáng tác: hình thức cổ điển nhưng vẫn mới mẻ. Là vũ khí để tuyên truyền, cổ động, thơ văn ông đã làm rung động biết bao con yêu nước.
*Bối cảnh thời đại - Bối cảnh lịch sử đất nước:
- Chủ quyền đất nước đã hoàn toàn mất vào tay giặc
- Phong trào Cần Vương thất bại
- Chế độ phong kiến suy sụp
- Những ảnh hưởng từ nước ngoài: ảnh hưởng tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài đang tràn vào Việt Nam ngày càng mạnh qua con đường Trung Hoa, Nhật Bản và trực tiếp từ Pháp, từ các nước phương Tây.
*Hoàn cảnh sáng tác:
- Bài thơ Lưu biệt khi xuất dương (hay còn gọi là Xuất dương lưu biệt) được Phan Bội Châu sáng tác trong hoàn cảnh trước khi ông lên đường sang Nhật để từ giã bạn bè, đồng chí. Bài thơ này là một bài thơ tiêu biểu trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Phan Bội Châu, mang ý nghĩa là lời chia tay, từ biệt bạn bè và đồng chí để lên đường sang Nhật, dấy lên phong trào Đông Du.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Phan Bội Châu cùng quê với nhà thơ nào dưới đây?
Tố Hữu
Hạ Chi Trương
Hồ Chí Minh
Ai-ma-tốp
Bài 2 :
Phan Bội Châu từng bị mắc tội gì trong thi cử?
Trốn thi
Mang văn tự trong áo
Phạm húy
Hối lộ
Bài 3 :
Với tội danh trên, Phan Bội Châu đã chịu hình phạt gì?
Tử hình
Chung thân
Suốt đời không được dự thi
Bỏ kết quả thi
Bài 4 :
Ông được dự khoa thi Hương năm bao nhiêu?
1900
1901
1902
1903
Bài 5 :
Phan Bội Châu thường viết về đề tài gì?
Người nông dân nghèo đói bị vùi dập
Người trí thức
Vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước
Tình yêu nước, thương dân
Bài 6 :
So sánh phần Phiên âm, Dịch nghĩa với phần Dịch thơ để thấy được điểm tương đồng và thay đổi giữa bản dịch và nguyên tác, từ đó hiểu sâu hơn bài thơ.
Bài 7 :
Chú ý “chí làm trai” và quan niệm sống của nhân vật trữ tình.
Bài 8 :
Nghệ thuật đối trong hai câu thực và hai câu luận có tác dụng gì?
Bài 9 :
“Chí làm trai” của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào trong hai câu đề?
Bài 10 :
Phân tích quan niệm sống của nhân vật trữ tình được thể hiện qua hai câu thực và hai câu luận ( ý thức về cái tôi, quan niệm về vinh nhục, sự từ bỏ cái lỗi thời,…)
Bài 11 :
Khát vọng của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào ở hai câu kết?
Bài 12 :
Phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong bài thơ: hình tượng thiên nhiên, nghệ thuật đối, bút pháp ước lệ và cường điệu, giọng điệu,…
Bài 13 :
Cảm nhận của em về nhân vật trữ tình trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương
Bài 14 :
Quan niệm nhân sinh, lí tưởng sống được thể hiện trong bài thơ còn có ý nghĩa đối với thế hệ trẻ hiện nay không? Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về vấn đề bằng một đoạn văn (10-12 dòng)
Bài 15 :
Ý nào sau đây ĐÚNG khi nói về tác giả Phan Bội Châu?
Phan Bội Châu là một nhà thơ, đồng thời là một nhà yêu nước, nhà Cách mạng lớn của dân tộc
Sau khi đậu giải Nguyên, Phan Bội Châu bôn ba khắp nước để tìm con đường giải phóng dân tộc
“Tác phẩm của Phan Bội Châu khá đồ sộ và đa dạng nhiều thể loại
Tất cả các đáp án trên
Bài 16 :
Dòng nào dưới đây nói đúng hoàn cảnh ra đời hài thơ “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu?
Phan Bội Châu viết bài thơ này từ biệt bạn bè, đồng chí khi ông chuẩn bị lên đường sang Nhật.
Phan Bội Châu từ biệt một số bằng hữu Trung Quốc, khi bị Pháp bắt ở Thượng Hải và đưa về nước xét xử.
Phan Bội Châu từ biệt bạn bè ở Trung Kì ra Bắc để chuẩn bị thành lập Duy Tân hội.
Phan Bội Châu từ biệt lúc đưa Cường Để lên đường sang Nhật.
Bài 17 :
Dòng nào sau đây nói đúng năm sinh và năm mất của Phan Bội Châu?
Sinh năm 1910, mất năm 1942
Sinh năm 1915, mất năm 1951
Sinh năm 1867, mất năm 1940
Sinh năm 1912, mất năm 1939
Bài 18 :
Địa danh nào sau đây là quê hương của Phan Bội Châu?
Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
Làng Đan Nhiệm (xã Nam Hoà), huyện Nam Đàn, Nghệ An
Bài 19 :
Bài thơ nào dưới đây được sáng tác trong cảnh tù đày cũng đề cập đến chí làm trai giữa vũ trụ bao la?
Đập đá Côn Lôn của Phan Châu Trinh
Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ
Ngắm trăng của Hồ Chí Minh
Khi con tu hú của Tố Hữu
Bài 20 :
Chữ “hi kì” trong câu “Sinh vi nam tử yếu hi kì” nhấn mạnh điều gì trong những điều sau?
Tính chất lớn lao, trọng đại, kì vĩ của công việc mà kẻ làm trai phải gánh vác
Tính chất lạ lẫm, kì dị của công việc mà kẻ làm trai bị cuốn hút
Tính chất độc đáo, đặc biệt của công việc mà kẻ làm trai phải theo đuổi
Tính chất lừng lẫy của hiệu quả công việc mà kẻ làm trai có thể tạo ra
Bài 21 :
Hình ảnh kì vĩ của bậc nam tử trong 4 câu thơ đầu được vẽ trên một tấm phông rất kì vĩ, tương xứng, đó là tấm phông nào?
Không gian và con người kì vĩ
Thời gian và thiên nhiên kì vĩ
Không gian và thời gian kì vĩ
Thiên nhiên và không gian kì vĩ
Bài 22 :
Âm hưởng hào hùng ở 2 câu kết suy cho cùng toát ra từ đâu?
Từ hình ảnh kì vĩ (trường phong, bạch lãng)
Từ cách dùng từ, phối thanh, ngắt nhịp
Từ ý, tứ của câu thơ
Từ hùng tâm tráng chí của nhân vật trữ tình
Bài 23 :
Nội dung chính của bài thơ là gì?
Bài thơ khắc họa vẻ đẹp lãng mạn của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX
Bài thơ khắc họa vẻ đẹp hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX
Thể hiện tư tưởng mới mẻ táo bạo, bầu nhiệt huyết sôi nổi và khát vọng cháy bỏng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước
Tất cả các đáp án trên
Bài 24 :
Giá trị nghệ thuật của bài thơ là?
Thể thơ thất ngôn bát cú luật bằng
Hình ảnh sinh động và sức truyền tải cao
Ngôn ngữ thơ bình dị mà có sức lay động mạnh mẽ
Tất cả các đáp án trên
Bài 25 :
Chọn phương án đúng cho bài Lưu biệt khi xuất dương:
A. Thơ Đường luật thất ngôn, bát cú, luật trắc
B. Thơ Đường luật thất ngôn, tứ tuyệt, luật bằng
C. Thơ Đường luật thất ngôn, bát cú, luật bằng
D. Thơ Đường luật ngũ ngôn, bát cú, luật bằng
Bài 26 :
Phân tích quan niệm sống của nhân vật trữ tình qua hai câu thực và câu luận bài Lưu biệt khi xuất dương (ý thức về cá nhân, quan niệm về vinh nhục, sự từ bỏ cái lỗi thời,...)
Bài 27 :
Cảm nhận của em về hình tượng nhân vật trữ tình trong hai câu kết bài Lưu biệt khi xuất dương
Bài 28 :
Phân tích tác dụng của các yếu tố nghệ thuật trong bài thơ: hình tượng thiên nhiên, nghệ thuật đối, bút pháp ước lệ và cường điệu, giọng điệu…
Bài 29 :
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài nói Chơi xuân của Phan Bội Châu:
Giang sơn còn tô vẽ mặt nam nhi,
Sinh thời thế phải xoay nên thời thế.
Phùng xuân hội, may ra, ừ cũng dễ,
Nắm địa cầu vừa một tí con con!
Đạp toang hai cánh càn khôn
Đem xuân vẽ lại cho non nước nhà!
Bài 30 :
Tìm đọc trong sách, Internet… các bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão, Chí làm trai của Nguyễn Công Trứ, chỉ ra sự giống và khác nhau về “chí làm trai” ở bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu với hai bài thơ đó.