You will hear five short conversation. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. For each question, choose the correct answer (A, B, or C).
(Bạn sẽ nghe thấy năm đoạn hội thoại ngắn. Bạn sẽ nghe mỗi cuộc trò chuyện hai lần. Có một câu hỏi cho mỗi cuộc trò chuyện. Với mỗi câu hỏi, hãy chọn câu trả lời đúng (A, B hoặc C).)
0. You will hear a teacher talking to a parent about his daughter. What’s the problem?
(Bạn sẽ nghe thấy một giáo viên nói chuyện với một phụ huynh về con gái của ông ấy. Vấn đề là gì?)
A. She’s too thin. (Cô ấy quá gầy.)
B. She getting obese. (Cô ấy ngày càng béo phì.)
C. Her diets has many risks. (Chế độ ăn kiêng của cô ấy có nhiều rủi ro.)
1. You will hear a teacher talking to her student about losing weight. What does she suggest the girl (should) do?
A. drink juice instead
B. eat a healthy diet
C. cut out sugar
2. You will hear two friends talking about a juice detox. What does the boy say about it?
A. Fruit has more nutrients.
B. A juice detox can be bad.
C. A juice detox is good.
3. You will hear two friends talking about health. Which health myth or fact are they talking about?
A. You shouldn’t eat bread.
B. Bananas make you happy.
C. Natural sugar is better.
4. You will hear two parents talking about their sons. What problem do their sons have?
A. too much screen time
B. staying up late
C. not finishing schoolwork
5. You will hear two teachers talking about a new class. Which skill does Mr. Anderson want to teach?
A. what makes a good diet
B. how to deal with stress
C. how to exercise
Bài nghe
0.
You will hear a teacher talking to a parent about his daughter. What's the problem?
A: Mr. Brown, I think Sarah's too thin. Is she eating healthily?
B: She used to be obese. Now she works out all the time.
A: Although being obese is bad, being too thin has many risks,too.
B: OK. I'll talk to her.
1.
You will hear a teacher talking to her student about losing weight. What does he suggest the girl should do?
A: I'm trying to lose weight. I only had juice today.
B: You shouldn't avoid eating. Doctors suggest eating a healthy diet with less sugar.
2.
You will hear two friends talking about a juice detox. What does the boy say about it.
Boy: I'm going on a juice detox diet.
Girl: You shouldn't do that. Detoxes can be bad, your organs detox your body.
Boy: But juice is nutrient.
Girl: It's not as good as eating fruit.
3.
You will hear two friends talking about health. Which health myth or fact are they talking about?
A: Would you like some banana bread? I use natural sugar so you can eat lots of it.
B: That's a myth, Susan's. Sugar is sugar. Doctors suggest eating less than 50 grams a day.
4.
You will hear two parents talking about their sons. What problem do their sons have?
A: Is your son addicted to his phone? My son's always on his phone.
B: My son's the same. We had to make a rule. It's no phone after 9:00 PM.
5.
You will hear two teachers talking about a new class. Which skill does Mr. Anderson want to teach?
A: I think the students need a new class.
B: About what? Diet? Exercise?
A: Stress. Although students say they're stressed, they don't know how to deal with it.
B: I see.
Tạm dịch
0.
Bạn sẽ nghe thấy một giáo viên nói chuyện với một phụ huynh về con gái của ông ấy. Vấn đề là gì?
A: Ông Brown, tôi nghĩ Sarah quá gầy. Cô ấy có ăn uống lành mạnh không?
B: Cô ấy đã từng béo phì. Bây giờ cô ấy làm việc mọi lúc.
A: Mặc dù béo phì là xấu nhưng gầy quá cũng có nhiều rủi ro.
B: Được rồi. Tôi sẽ nói chuyện với cô ấy.
1.
Bạn sẽ nghe một giáo viên nói chuyện với học sinh của mình về việc giảm cân. Anh ấy khuyên cô gái nên làm gì?
A: Tôi đang cố gắng giảm cân. Hôm nay tôi chỉ uống nước trái cây.
B: Bạn không nên kiêng ăn. Các bác sĩ khuyên bạn nên ăn một chế độ ăn uống lành mạnh với ít đường hơn.
2.
Bạn sẽ nghe hai người bạn nói về việc giải độc bằng nước trái cây. Cậu bé nói gì về điều đó.
Chàng trai: Tôi đang thực hiện chế độ ăn kiêng giải độc bằng nước trái cây.
Cô gái: Anh không nên làm thế. Giải độc có thể không tốt, các cơ quan của bạn sẽ giải độc cơ thể.
Cậu bé: Nhưng nước trái cây là chất dinh dưỡng.
Cô gái: Nó không tốt bằng ăn trái cây đâu.
3.
Bạn sẽ nghe hai người bạn nói về sức khỏe. Họ đang nói về tin đồn hoặc sự thật về sức khỏe nào?
A: Bạn có muốn ăn bánh chuối không? Tôi sử dụng đường tự nhiên nên bạn có thể ăn nhiều.
B: Đó là chuyện hoang đường, của Susan. Đường là đường. Các bác sĩ khuyên nên ăn ít hơn 50 gram mỗi ngày.
4.
Bạn sẽ nghe hai bậc cha mẹ nói về con trai của họ. Con trai của họ có vấn đề gì?
A: Con trai bạn có nghiện điện thoại không? Con trai tôi luôn nghe điện thoại.
B: Con trai tôi cũng vậy. Chúng tôi phải đưa ra một quy tắc. Không dùng điện thoại sau 9 giờ tối.
5.
Bạn sẽ nghe hai giáo viên nói về một lớp học mới. Thầy Anderson muốn dạy kỹ năng nào?
A: Tôi nghĩ học sinh cần một lớp học mới.
B: Về cái gì? Ăn kiêng? Tập thể dục?
A: Căng thẳng. Mặc dù sinh viên nói rằng họ bị căng thẳng nhưng họ không biết cách giải quyết nó.
B: Tôi hiểu rồi.

1. B
You will hear a teacher talking to her student about losing weight. What does she suggest the girl (should) do?
(Bạn sẽ nghe một giáo viên nói chuyện với học sinh của mình về việc giảm cân. Cô ấy đề nghị cô gái (nên) làm gì?)
A. drink juice instead
(thay vào đó hãy uống nước trái cây)
B. eat a healthy diet
(ăn một chế độ ăn uống lành mạnh)
C. cut out sugar
(cắt bỏ đường)
Thông tin: “Doctors suggest eating a healthy diet with less sugar.”
(Các bác sĩ khuyên bạn nên ăn một chế độ ăn uống lành mạnh với ít đường hơn.)
=> Chọn B
2. C
You will hear two friends talking about a juice detox. What does the boy say about it?
(Bạn sẽ nghe hai người bạn nói về việc giải độc bằng nước trái cây. Cậu bé nói gì về điều đó?)
A. Fruit has more nutrients.
(Trái cây có nhiều chất dinh dưỡng hơn.)
B. A juice detox can be bad.
(Giải độc bằng nước trái cây có thể không tốt.)
C. A juice detox is good.
(Giải độc bằng nước trái cây là tốt.)
Thông tin: “But juice is nutrient.”
(Nhưng nước trái cây là chất dinh dưỡng.”)
=> Chọn C
3. C
You will hear two friends talking about health. Which health myth or fact are they talking about?
(Bạn sẽ nghe hai người bạn nói về sức khỏe. Họ đang nói về lời đồn hoặc sự thật về sức khỏe nào?)
A. You shouldn’t eat bread.
(Bạn không nên ăn bánh mì.)
B. Bananas make you happy.
(Chuối làm bạn hạnh phúc.)
C. Natural sugar is better.
(Đường tự nhiên tốt hơn.)
Thông tin: “I use natural sugar so you can eat lots of it. - That's a myth, Susan's. Sugar is sugar.”
(Tôi dùng đường tự nhiên nên bạn có thể ăn nhiều. - Đó là chuyện hoang đường, Susan à. Đường là đường.)
=> Chọn C
4. A
You will hear two parents talking about their sons. What problem do their sons have?
(Bạn sẽ nghe hai bậc cha mẹ nói về con trai của họ. Con trai của họ có vấn đề gì?)
A. too much screen time
(quá nhiều thời gian sử dụng thiết bị)
B. staying up late
(thức khuya)
C. not finishing schoolwork
(không hoàn thành bài tập ở trường)
Thông tin: “Is your son addicted to his phone? My son's always on his phone.”
(Con trai bạn có nghiện điện thoại không? Con trai tôi luôn nghe điện thoại.)
=> Chọn A
5. B
You will hear two teachers talking about a new class. Which skill does Mr. Anderson want to teach?
(Bạn sẽ nghe hai giáo viên nói về một lớp học mới. Thầy Anderson muốn dạy kỹ năng nào?)
A. what makes a good diet
(điều gì tạo nên một chế độ ăn uống tốt)
B. how to deal with stress
(làm thế nào để đối phó với căng thẳng)
C. how to exercise
(cách tập thể dục)
Thông tin: “Although students say they're stressed, they don't know how to deal with it.”
(Mặc dù học sinh nói rằng họ bị căng thẳng nhưng họ không biết cách giải quyết nó.)
=> Chọn B









Danh sách bình luận