You will hear a girl, Lucy, and her mom talking about family customs in the past. Listen and fill in the blanks. You will hear the conversation twice.
(Bạn sẽ nghe thấy một cô gái, Lucy và mẹ cô ấy nói về phong tục gia đình ngày xưa. Nghe và điền vào chỗ trống. Bạn sẽ nghe cuộc trò chuyện hai lần.)
Family customs in the past
|
Lucy’s grandmother was: |
0 |
a housewife |
|
Her mom used to work at: |
1 |
______________________________________________ |
|
Her mom has: |
2 |
ten _____________________ |
|
Not many people would get: |
3 |
______________________________________________ |
|
To raise kids, women needed a man to: |
4 |
______________________________________________ |
|
Her mom thinks people used to be more willing to: |
5 |
___________________ together |
Bài nghe
Lucy: Hey Mom, I read online that women were only housewives in the past. Is that true?
Mom: Well, it depends on when we're talking about your grandma's generation. Yes, she was a housewife.
Lucy: But you are?
Mom: No, we can't live with only your dad working. I worked at a factory when we first got married. Now I work at the bank.
Lucy: OK, what about living with extended family?
Mom: Yes, I used to live with my grandparents and my ten aunts and uncles. Back when I was young, many generations would live together.
Lucy: You had 10 aunts and uncles?
Mom: Family sizes were a lot bigger.
Lucy: I also read that people would rarely get divorced. Is that true?
Mom: Yes. Back then, it was rare for many women. It was because they couldn't work. Men had to go to work so that women could raise the children.
Lucy: Life was difficult back then, huh?
Mom: Yes, and people didn't get divorced after an argument. People used to work harder to get through difficult times together.
Lucy: I see. That sounds a lot better to me.
Tạm dịch
Lucy: Mẹ ơi, con đọc trên mạng rằng ngày xưa phụ nữ chỉ làm nội trợ. Điều đó có đúng không?
Mẹ: À, còn tùy vào thời điểm chúng ta nói về thế hệ của bà con. Vâng, bà ấy là một người nội trợ.
Lucy: Nhưng mẹ thì sao?
Mẹ: Không, chúng ta không thể sống chỉ có bố con đi làm. Mẹ đã làm việc ở một nhà máy khi chúng tôi mới cưới nhau. Bây giờ mẹ làm việc ở ngân hàng.
Lucy: OK, còn việc sống với đại gia đình thì sao?
Mẹ: Ừ, trước đây mẹ sống với ông bà ngoại và mười cô dì chú bác. Hồi tôi còn trẻ, nhiều thế hệ sẽ cùng chung sống.
Lucy: Mẹ có 10 cô và chú phải không?
Mẹ: Quy mô gia đình lớn hơn rất nhiều.
Lucy: Con cũng đọc được rằng người ta hiếm khi ly hôn. Điều đó có đúng không?
Mẹ: Ừ. Hồi đó, điều đó rất hiếm đối với nhiều phụ nữ. Đó là vì họ không thể làm việc. Đàn ông phải đi làm để phụ nữ nuôi con.
Lucy: Cuộc sống hồi đó khó khăn nhỉ?
Mẹ: Đúng vậy, và người ta không ly hôn sau một cuộc tranh cãi. Mọi người đã từng làm việc chăm chỉ hơn để cùng nhau vượt qua những thời điểm khó khăn.
Lucy: Con hiểu rồi. Điều đó nghe có vẻ tốt hơn với con.

1. a factory
Thông tin: “I worked at a factory when we first got married.”
(Mẹ đã làm việc tại một nhà máy khi chúng bố mẹ mới kết hôn.)
Her mom used to work at a factory.
(Mẹ cô từng làm việc tại một nhà máy.)
Đáp án: a factory
2. aunts and uncles
Thông tin: “I used to live with my grandparents and my ten aunts and uncles.”
(Mẹ từng sống với ông bà ngoại và mười cô dì chú bác của mẹ.)
Her mom has 10 aunts and uncles.
(Mẹ cô có 10 cô và chú.)
Đáp án: aunts and uncles
3. divorced
Thông tin: “I also read that people would rarely get divorced.”
(Con cũng đọc được rằng người ta hiếm khi ly hôn.)
Not many people would get divorced.
(Không có nhiều người sẽ ly hôn.)
Đáp án: divorced
4. go to work
Thông tin: “Men had to go to work so that women could raise the children.”
(Đàn ông phải đi làm để phụ nữ nuôi con.)
To raise kids, women needed a man to go to work.
(Để nuôi dạy con cái, phụ nữ cần một người đàn ông đi làm.)
Đáp án: go to work
5. get through difficult times
Thông tin: “people didn't get divorced after an argument. People used to work harder to get through difficult times together.”
(Người ta không ly hôn sau một cuộc cãi vã. Mọi người đã từng làm việc chăm chỉ hơn để cùng nhau vượt qua những thời điểm khó khăn.)
Her mom thinks people used to be more willing to get through difficult times together.
(Mẹ cô cho rằng mọi người thường sẵn sàng cùng nhau vượt qua những thời điểm khó khăn.)
Đáp án: get through difficult times







Danh sách bình luận