d. Rewrite the sentences with adverbial clauses of result using so...that or such..that
(Viết lại các câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả bằng cách sử dụng so...that hoặc such..that)
1. The number of homeless people is high. The government will have to build cheap housing.
(Số lượng người vô gia cư rất cao. Chính phủ sẽ phải xây dựng nhà ở giá rẻ.)
The number of homeless people is so high that the government will have to cheap housing.
(Số lượng người vô gia cư cao đến mức chính phủ sẽ phải cung cấp nhà ở giá rẻ.)
2. People are damaging the land quickly. We won't be able to grow crops on.
__________________________________________________
3. Water pollution is a big problem. The fish population will drop very quickly.
__________________________________________________
4. Skateboarding accidents in the city center are becoming a serious issue. The government will have to ban it.
__________________________________________________
5. The population is rising very fast. The government will need to attract more businesses to the area.
__________________________________________________
6. People are causing too much noise. Animals are leaving the area.
__________________________________________________
7. The city has huge traffic jams in rush hour. The government will have to do something.
__________________________________________________
Cấu trúc viết câu với mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả:
S + V + so + adj / adv + that + S + V.
S + V + such + cụm danh từ + that + S + V.
2. People are damaging the land quickly. We won't be able to grow crops on.
(Con người đang tàn phá đất đai một cách nhanh chóng. Chúng ta sẽ không thể trồng trọt được nữa.)
People are damaging the land so quickly that we won't be able to grow crops on it.
(Mọi người đang tàn phá đất đai nhanh đến mức chúng ta sẽ không thể trồng trọt trên đó.)
3. Water pollution is a big problem. The fish population will drop very quickly.
(Ô nhiễm nước là một vấn đề lớn. Số lượng cá sẽ giảm rất nhanh.)
Water pollution is such a big problem that the fish population will drop very quickly.
(Ô nhiễm nước là một vấn đề lớn đến mức số lượng cá sẽ giảm rất nhanh.)
4. Skateboarding accidents in the city center are becoming a serious issue. The government will have to ban it.
(Tai nạn trượt ván ở trung tâm thành phố đang trở thành vấn đề nghiêm trọng. Chính phủ sẽ phải cấm nó.)
Skateboarding accidents in the city center are becoming such a serious issue that the government will have to ban it.
(Tai nạn trượt ván ở trung tâm thành phố đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng đến mức chính phủ sẽ phải cấm nó.)
5. The population is rising very fast. The government will need to attract more businesses to the area.
(Dân số đang tăng rất nhanh. Chính phủ sẽ cần thu hút nhiều doanh nghiệp hơn đến khu vực này.)
The population is rising so fast that the government will need to attract more businesses to the area.
(Dân số đang tăng nhanh đến mức chính phủ sẽ cần thu hút nhiều doanh nghiệp hơn đến khu vực này.)
6. People are causing too much noise. Animals are leaving the area.
(Mọi người đang gây ra quá nhiều tiếng ồn. Động vật đang rời khỏi khu vực.)
People are causing so much noise that animals are leaving the area.
(Mọi người đang gây ra nhiều tiếng ồn đến mức động vật phải rời khỏi khu vực.)
7. The city has huge traffic jams in rush hour. The government will have to do something.
(Thành phố thường xuyên ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm. Chính phủ sẽ phải làm điều gì đó.)
The city has such huge traffic jams in rush hour that the government will have to do something.
(Thành phố bị ùn tắc giao thông nghiêm trọng vào giờ cao điểm đến mức chính phủ sẽ phải làm gì đó.)







Danh sách bình luận