Bài 21 :
1. Match rules 1-3 with the examples of tenses a-c. Then find more examples of these tenses in the text on pages 12-13.
(Nối các quy tắc 1-3 với các ví dụ về thì a-c. Sau đó tìm thêm ví dụ về các thì này trong bài viết ở trang 12-13.)
a. past continuous (thì quá khứ tiếp diễn)
Some workers were repairing the building. (Một số công nhân đang sửa chữa tòa nhà.)
b. past simple (thì quá khứ đơn)
Some experts opened the box. (Một số chuyên gia đã mở hộp.)
c. past perfect (thì quá khứ hoàn thành)
Water had destroyed the documents a long time before they opened the box.
(Nước đã phá hủy tài liệu từ rất lâu trước khi họ mở hộp.)
RULES (Quy tắc)
1. This tense describes a finished action.
(Thì này diễn tả một hành động đã hoàn thành.)
2. This tense describes an action in progress in the past.
(Thì này diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ.)
3. This tense describes an action which was finished when another action happened.
(Thì này diễn tả một hành động đã kết thúc thì có một hành động khác xảy ra.)
Danh sách bình luận