2. Work in pairs. Make similar conversations for the following situations.
(Làm việc theo cặp. Thực hiện các cuộc hội thoại tương tự cho các tình huống sau.)
1. Your friend asks you to explain the rules of a game. You explain the rules to him / her and check if he / she understands what you are saying. He / She answers that he / she understands it.
(Bạn của bạn yêu cầu bạn giải thích luật chơi. Bạn giải thích các quy tắc cho anh ấy/cô ấy và kiểm tra xem anh ấy/cô ấy có hiểu bạn đang nói gì không. Anh ấy / cô ấy trả lời rằng anh ấy / cô ấy hiểu nó.)
2. A stranger asks you the way to the nearest hospital. You tell him / her the way and check if he/she could follow you. He / She answers that he / she doesn't quite follow you and asks you to repeat it.
(Một người lạ hỏi bạn đường đến bệnh viện gần nhất. Bạn chỉ đường cho anh ấy/cô ấy và kiểm tra xem anh ấy/cô ấy có thể đi theo bạn không. Anh ấy/Cô ấy trả lời rằng anh ấy/cô ấy không theo kịp bạn và yêu cầu bạn nhắc lại.)
1.
Your friend: I don't understand the rules of this game. Can you help me?
(Tôi không hiểu luật chơi này. Bạn có thể giúp tôi được không?)
You: So, in this game, each player takes turns rolling the dice and moving their game piece accordingly. Got it?
(Vì vậy, trong trò chơi này, mỗi người chơi lần lượt tung xúc xắc và di chuyển quân cờ của mình cho phù hợp. Bạn hiểu chứ?)
Your friend: OK, I got what you mean.
(Được rồi, tôi hiểu ý bạn rồi.)
2.
You: First, you need to head straight down this street. Then, take a left turn at the traffic lights. The hospital is on your right. Do you follow me?
(Đầu tiên, bạn cần đi thẳng xuống con đường này. Sau đó, rẽ trái ở đèn giao thông. Bệnh viện ở bên phải bạn. Bạn có theo kịp tôi không?)
Stranger: I'm sorry. I don't quite follow you. Could you say that again, please?
(Tôi xin lỗi. Tôi không hoàn toàn theo dõi bạn. Bạn có thể nói lại lần nữa được chứ?)









Danh sách bình luận