2. The following text is about how a successful teen celebrity kept a well-balanced life when he was at school. Read the text and match each highlighted word with its meaning.
(Đoạn văn sau đây kể về việc một người nổi tiếng tuổi teen thành công đã giữ được cuộc sống cân bằng như thế nào khi còn đi học. Đọc văn bản và nối mỗi từ được đánh dấu với nghĩa của nó.)
When I was at school, I had to learn how to have a well-balanced life in order to reduce stress and anxiety. Below are some of the typical things I did.
Firstly, I managed my time properly. I started to plan my schedule, made a weekly work list and gave priority to some of my work. This helped me concentrate my efforts on my most important tasks.
In addition, I communicated with my family, friends, and teachers about my busy schedule and problems, so they would offer me additional support.
I also took breaks appropriately because they helped me keep away from stress and anxiety and gave my brain a rest and improved my mood.
Finally, I looked after my physical health. I got at least eight hours of sleep a day. I played football with my classmates twice a week and went for a walk with my grandparents early every morning. Besides, I also tried to follow a healthy diet. I ate a lot of fruit and vegetables. I ate little fattening foods and avoided junk foods like chips, cookies, pizza, etc.
|
1. anxiety |
a. more than the amount you expected or agreed to |
|
2. additional |
b. likely to make you fat |
|
3. appropriately |
c. the state of feeling nervous or worried that something bad is going to happen |
|
4. fattening |
d. in a way that is suitable or right for a particular situation |
Tạm dịch:
Khi tôi ở trường. Tôi phải học cách có một cuộc sống cân bằng để giảm bớt căng thẳng và lo lắng. Dưới đây là một số việc điển hình tôi đã làm.
Đầu tiên, tôi quản lý thời gian hợp lý. Tôi bắt đầu lên kế hoạch cho lịch trình của mình, lập danh sách công việc hàng tuần và ưu tiên một số công việc của mình. Điều này giúp tôi tập trung nỗ lực vào những nhiệm vụ quan trọng nhất của mình.
Ngoài ra, tôi đã trao đổi với gia đình, bạn bè và giáo viên về lịch trình bận rộn cũng như các vấn đề của mình để họ có thể hỗ trợ thêm cho tôi.
Tôi cũng nghỉ ngơi một cách hợp lý vì chúng giúp tôi tránh xa căng thẳng và lo lắng, giúp não được nghỉ ngơi và cải thiện tâm trạng.
Cuối cùng, tôi chăm sóc sức khỏe thể chất của mình. Tôi ngủ ít nhất tám tiếng mỗi ngày. Tôi chơi bóng đá với các bạn cùng lớp hai lần một tuần và đi dạo với ông bà vào mỗi sáng sớm. Ngoài ra, tôi cũng cố gắng thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh. Tôi đã ăn rất nhiều trái cây và rau quả. Tôi ăn ít thức ăn gây béo và tránh đồ ăn vặt như khoai tây chiên, bánh quy, pizza, v.v.
|
1 - c |
2 - a |
3 - d |
4 - b |
1 – c. anxiety: the state of feeling nervous or worried that something bad is going to happen
(lo âu: trạng thái cảm thấy lo lắng hoặc lo lắng rằng điều gì đó tồi tệ sắp xảy ra)
2 – a. additional: more than the amount you expected or agreed to
(bổ sung: nhiều hơn số bạn mong đợi hoặc đồng ý)
3 – d. appropriately: in a way that is suitable or right for a particular situation
(một cách thích hợp: theo cách phù hợp hoặc đúng với một tình huống cụ thể)
4 – b. fattening: likely to make you fat
(gây béo: có khả năng làm cho bạn béo)









Danh sách bình luận