4. Some reporting verbs can have two or more patterns. Report each of these sentences in two different ways.
(Một số động từ tường thuật có thể có hai hoặc nhiều mẫu. Báo cáo mỗi câu này theo hai cách khác nhau.)
1. "You should talk to a career counselor about your career goals", Jack told his friends
(“Bạn nên nói chuyện với chuyên gia tư vấn nghề nghiệp về mục tiêu nghề nghiệp của mình”, Jack nói với bạn bè)
Jack suggested __________________________.
2. "I didn't receive any support in choosing my career", Minh told his mum.
(Minh nói với mẹ: “Con không nhận được sự hỗ trợ nào trong việc lựa chọn nghề nghiệp của mình”.)
Minh denied __________________________.
3. "All right. I'll follow your steps!", said Hoa to her father.
("Được rồi. Con sẽ theo bước bố!", Hoa nói với bố.)
Hoa agreed __________________________.
4. "Please choose what you like to do, not what you are told to do", Bão told his friend.
(“Hãy chọn việc bạn thích làm, đừng chọn việc bạn được bảo phải làm”, Bão nói với bạn mình.)
Bảo advised __________________________.
1. Jack suggested talking to a career counselor about his friends's career goals.
(Jack đề nghị nói chuyện với cố vấn nghề nghiệp về mục tiêu nghề nghiệp của bạn anh ấy.)
2. Minh denied receiving any support in choosing his career.
(Minh phủ nhận việc nhận bất kỳ sự hỗ trợ nào trong việc lựa chọn nghề nghiệp.)
3. Hoa agreed to follow her father steps.
(Hoa đồng ý nối bước cha.)
4. Bảo advised his friend to choose what you like to do, not what you are told to do.
(Bảo khuyên bạn mình hãy chọn việc mình thích làm chứ không phải việc được bảo phải làm.)







Danh sách bình luận