3. Read the GRAMMAR FOCUS. Then look at the way the Direct Speech is reported in Exercise 2 and find examples for each rule.
(Đọc TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP. Sau đó xem cách tường thuật Lời nói trực tiếp trong Bài tập 2 và tìm ví dụ cho từng quy tắc.)
|
GRAMMAR FOCUS Reported Speech When you report someone's words, remember these rules: • You usually move the verbs 'one tense back' when your reporting verb is in a past tense (She said...). • You don't change the verb form if your reporting verb is in a present tense (She says... or He has told me...). A receptionist • You don't change verbs in the Past Perfect or modal verbs such as would, should, could, might, must. • You change pronouns, possessive adjectives and words for time and place if necessary. • You change the word order in questions and don't use do, does or did. •You use the to + infinitive to report orders, suggestions, requests and promises. |
|
NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM Câu tường thuật Khi bạn báo cáo lời nói của ai đó, hãy nhớ những quy tắc sau: • Bạn thường chuyển động từ 'một thì trở lại' khi động từ tường thuật của bạn ở thì quá khứ (Cô ấy nói...). • Bạn không thay đổi dạng động từ nếu động từ tường thuật của bạn ở thì hiện tại (Cô ấy nói... hoặc Ngài đã nói với tôi...). Một người tiếp tân • Bạn không thay đổi các động từ ở thì Quá khứ hoàn thành hoặc các động từ khiếm khuyết như will, Should, could, might, must. • Bạn thay đổi đại từ, tính từ sở hữu và từ ngữ về thời gian và địa điểm nếu cần thiết. • Bạn thay đổi trật tự từ trong câu hỏi và không dùng do, Does hoặc Did. •Bạn sử dụng to + động từ nguyên mẫu để báo cáo mệnh lệnh, gợi ý, yêu cầu và lời hứa. |
1. Rule: You usually move the verbs 'one tense back' when your reporting verb is in a past tense (She said...). Example: "I'm not a morning person. I struggled to get up this morning. I'd like to start work after lunch." (B said she wasn't a morning person. She said she had struggled to get up that morning. She said she would like to start work after lunch.)
(Quy tắc: Bạn thường chuyển động từ 'one back' khi động từ tường thuật của bạn ở thì quá khứ (She say...). Ví dụ: "Tôi không phải là người dậy sớm. Sáng nay tôi khó thức dậy. Tôi muốn bắt đầu làm việc sau bữa trưa." (B nói rằng cô ấy không phải là người dậy sớm. Cô ấy nói rằng cô ấy đã phải vất vả lắm mới có thể thức dậy vào buổi sáng. Cô ấy nói rằng cô ấy muốn bắt đầu làm việc sau bữa trưa.))
2. Rule: You don't change verbs in the Past Perfect or modal verbs such as would, should, could, might, must. Example: "Don't worry. We're very good at eating. That's why we should get the job." (B said not to worry. He said they were very good at eating. He said that's why they should get the job.)
(Quy tắc: Bạn không thay đổi động từ ở thì Quá khứ hoàn thành hoặc các động từ khiếm khuyết như will, Should, could, might, must. Ví dụ: "Đừng lo lắng. Chúng tôi rất giỏi ăn uống. Đó là lý do tại sao chúng tôi nên kiếm việc làm." (B nói đừng lo lắng. Anh ấy nói họ rất giỏi ăn uống. Anh ấy nói đó là lý do tại sao họ nên kiếm việc làm.))
3. Rule: You change pronouns, possessive adjectives and words for time and place if necessary. Example: "Do you like the job you have now?" (A asked B if he liked the job he had then.)
(Quy tắc: Bạn thay đổi đại từ, tính từ sở hữu và từ về thời gian và địa điểm nếu cần thiết. Ví dụ: "Bạn có thích công việc hiện tại không?" (A hỏi B liệu anh ấy có thích công việc hiện tại không.))







Danh sách bình luận