3. Underline in the text above examples of the two structures below.
(Gạch chân trong đoạn văn trên ví dụ về hai cấu trúc dưới đây.)
|
LANGUAGE FOCUS Causative verbs are used to indicate that someone or something causes another person to do something or causes something to happen. ⚫ have / get + object + past participle ⚫ get + someone / something+to+ verb (infinitive) |
|
NGÔN NGỮ TRỌNG TÂM Động từ nguyên nhân được sử dụng để chỉ ra rằng ai đó hoặc điều gì đó khiến người khác làm điều gì đó hoặc khiến điều gì đó xảy ra. ⚫ có / get + đối tượng + phân từ quá khứ ⚫ get + ai đó / something+to+ động từ (nguyên mẫu) |
- Causative verbs with have / get + object + past participle
+ I use a smart assistant, like Alexa and Siri, to have my voice commands translated into action.
+ When I'm busy I have it find me a good nearby Japanese restaurant or have it tell me when the next flight to Hà Nội leaves.
- Causative verbs with get + someone / something + to + verb (infinitive)
+ I get my smart thermostat to turn the air-conditioner off when no one is in the room.
+ I can't get my kids to vacuum the floor.
+ But I can easily get my Al cleaner to vacuum the floor.
(- Động từ nguyên nhân có / get + túc từ + phân từ quá khứ
+ Tôi sử dụng trợ lý thông minh, như Alexa và Siri, để chuyển khẩu lệnh của tôi thành hành động.
+ Khi tôi bận tôi nhờ nó tìm cho tôi một nhà hàng Nhật ngon gần đó hoặc nhờ nó cho tôi biết khi nào chuyến bay tiếp theo ra Hà Nội khởi hành.
- Động từ cầu khiến với get + someone/something + to + động từ (infinitive)
+ Tôi có bộ điều chỉnh nhiệt thông minh để tắt máy điều hòa khi không có người trong phòng.
+ Tôi không thể bắt con tôi hút bụi sàn nhà.
+ Nhưng tôi có thể dễ dàng lấy máy hút bụi Al của mình để hút bụi sàn nhà.)








Danh sách bình luận