2. Read the dialogue between two friends about their plans to study overseas. Answer the questions.
(Đọc đoạn hội thoại giữa hai người bạn về kế hoạch đi du học của họ. Trả lời các câu hỏi.)
Nhung: Are you still considering studying in Canada?
Sinh: Yes. I'm learning that immigrants feel rather welcome there.
Nhung: I see. It looks as if foreigners feel they are part of the society.
Sinh: Yes, that's the idea. They have laws that protect and promote different cultures. Are you considering studying there too?
Nhung: In fact, I am. After listening to you, I feel as though I won't have any problems assimilating there.
1. In which country is Sinh considering studying?
(Sinh dự định du học ở nước nào?)
2. How do immigrants feel in Canada?
(Người nhập cư cảm thấy thế nào ở Canada?)
3. Do foreigners in Canada feel as if they belong to Canadian society?
(Người nước ngoài ở Canada có cảm thấy mình thuộc về xã hội Canada không?)
4. What does the Canadian government promote?
(Chính phủ Canada khuyến khích những gì?)
5. What does Nhung feel regarding Canadian society?
(Nhung cảm thấy thế nào về xã hội Canada?)
Tạm dịch:
Nhung: Bạn vẫn đang cân nhắc việc du học Canada phải không?
Sinh: Vâng. Tôi biết được rằng người nhập cư cảm thấy khá được chào đón ở đó.
Nhung: Tôi hiểu rồi. Có vẻ như người nước ngoài cảm thấy họ là một phần của xã hội.
Sinh: Vâng, ý tưởng là vậy. Họ có luật bảo vệ và thúc đẩy các nền văn hóa khác nhau. Bạn cũng đang cân nhắc việc học ở đó phải không?
Nhung: Thực ra là có. Sau khi nghe bạn nói, tôi cảm thấy như thể mình sẽ không gặp vấn đề gì khi hòa nhập ở đó.
1. Sinh is considering studying in Canada.
(Sinh đang cân nhắc việc du học Canada.)
Thông tin:
Nhung: Are you still considering studying in Canada?
Sinh: Yes. I'm learning that immigrants feel rather welcome there.
(Nhung: Bạn vẫn đang cân nhắc việc du học Canada phải không?
Sinh: Vâng. Tôi biết được rằng người nhập cư cảm thấy khá được chào đón ở đó.)
2. Immigrants feel rather welcome there.
(Người nhập cư cảm thấy khá được chào đón ở đó.)
Thông tin: Yes. I'm learning that immigrants feel rather welcome there.
(Vâng. Tôi biết được rằng người nhập cư cảm thấy khá được chào đón ở đó.)
3. Yes, they do.
(Họ có.)
Thông tin: I see. It looks as if foreigners feel they are part of the society.
(Tôi hiểu rồi. Có vẻ như người nước ngoài cảm thấy họ là một phần của xã hội.)
4. The Canadian government promotes different cultures.
(Chính phủ Canada thúc đẩy các nền văn hóa khác nhau.)
Thông tin: They have laws that protect and promote different cultures.
(Họ có luật bảo vệ và thúc đẩy các nền văn hóa khác nhau.)
5. She feels as though she won't have any problems assimilating regarding Canadian society.
(Cô ấy cảm thấy như thể mình sẽ không gặp bất kỳ vấn đề gì khi hòa nhập với xã hội Canada.)
Thông tin: I feel as though I won't have any problems assimilating there.
(Sau khi nghe bạn nói, tôi cảm thấy như thể mình sẽ không gặp vấn đề gì khi hòa nhập ở đó.)








Danh sách bình luận