1. Choose the correct answer. (Chọn đáp án đúng.)
1. I wore a traditional outfit _____ I could take part in the cultural celebration.
A. so that B. as C. if D. now that
2. We celebrate the Songkran Festival _____ it is a significant festival in our Thai culture.
A. even though B. in order that
C. as D. so that
3. We visit the temple on New Year's Day _____ we can pray for good health and fortune.
A. seeing that B. such C. as D. in order that
4. In Denmark, on New Year's Eve, we stand on chairs and jump off them _____ we will have good luck in the coming 12 months.
A. in case B. since C. so D. now that
5. _____ everyone is here, we can start the traditional dance performance.
A. While B. Seeing that C. So that D. In case
6. The Brazilians wear white clothes on New Year's Eve _____ they symbolise good luck.
A. so B. because C. so that D. in order that
7. The village festival will be a huge success _____ it doesn't rain.
A. provided that B. while
C. so that D. unless
8. We will be late for my parents' anniversary party _____ we leave now.
A. so B. if C. so long as D. unless
9. _____ we have time, we will visit the traditional food stalls.
A. Unless B. So long as C. Now that D. In order that
10. We still went to watch the fireworks display _____ it was very cold outside.
A. even though B. provided that
C. seeing that D. because

1. I wore a traditional outfit so that I could take part in the cultural celebration.
(Tôi mặc trang phục truyền thống để có thể tham gia lễ kỷ niệm văn hóa.)
Giải thích: Việc tham gia lễ hội văn hóa giải thích cho việc mặc trang phục truyền thống → dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích → so that
2. We celebrate the Songkran Festival as it is a significant festival in our Thai culture.
(Chúng tôi kỷ niệm Lễ hội Songkran vì đây là một lễ hội quan trọng trong văn hóa Thái Lan.)
Giải thích: Nó là lễ hội quan trọng trong văn hóa thái Lan giải thích cho việc họ tổ chức lễ Songkran → dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do → as
3. We visit the temple on New Year's Day in order that we can pray for good health and fortune.
(Chúng ta đi chùa vào ngày đầu năm mới để cầu sức khỏe và tài lộc.)
Giải thích: việc cầu sức khỏe và tài lộc giải thích tại sao người ta đi chùa vào ngày đầu năm mới → dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích → in order that
4. In Denmark, on New Year's Eve, we stand on chairs and jump off them so we will have good luck in the coming 12 months.
(Ở Đan Mạch, vào đêm giao thừa, chúng tôi đứng trên ghế và nhảy khỏi ghế để gặp may mắn trong 12 tháng tới.)
Giải thích: việc có may mắn tới trong 12 tháng giải thích cho việc người ta đứng lên ghế và nhảy xuống → dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích → so
5. Seeing that everyone is here, we can start the traditional dance performance.
(Thấy mọi người đã có mặt đông đủ, chúng ta có thể bắt đầu biểu diễn múa truyền thống.)
Giải thích: mọi người đã đông đủ là lí do của việc có thể bắt đầu biểu diễn → dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do → Seeing that
6. The Brazilians wear white clothes on New Year's Eve because they symbolise good luck.
(Người Brazil mặc quần áo màu trắng vào đêm giao thừa vì chúng tượng trưng cho sự may mắn.)
Giải thích: chúng tượng trưng cho may mắn là lí do của việc người Brazil mặc áo trắng → dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do → because
7. The village festival will be a huge success provided that it doesn't rain.
(Lễ hội làng sẽ thành công rực rỡ nếu trời không mưa.)
Giải thích: Câu trên diễn tả một điều kiện: nếu trời không mưa thì lễ hội thành công → dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện → provided that
8. We will be late for my parents' anniversary party unless we leave now.
(Chúng ta sẽ đến muộn trong bữa tiệc kỷ niệm của bố mẹ tôi trừ khi chúng ta đi ngay bây giờ.)
Giải thích: Câu trên diễn tả một điều kiện: nếu chúng ta không đi bây giờ thì chúng ta sẽ đến trễ → dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện → unless
9. So long as we have time, we will visit the traditional food stalls.
(Miễn là có thời gian, chúng ta sẽ ghé thăm các quán ăn truyền thống.)
Giải thích: Câu trên diễn tả một điều kiện: nếu chúng ta có thời gian thì chúng ta sẽ ghé qua các quán ăn → dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện → so long as
10. We still went to watch the fireworks display even though it was very cold outside.
(Chúng tôi vẫn đi xem bắn pháo hoa mặc dù ngoài trời rất lạnh.)
Giải thích: Hai mệnh đề chỉ hai sự đối lập: dù trời rất lạnh nhưng chúng tôi vẫn đi xem pháo hoa. → mệnh đề chỉ sự nhượng bộ → even though









Danh sách bình luận