2. Complete the sentences using the words in bold. Add commas where necessary.
(Hoàn thành các câu sau dùng các từ in đậm. Thêm dấu phẩy ở chỗ cần thiết.)
1. The latest video about finance contains misleading information. Paul told me about it. (THAT)
The latest video about finance _________________________ information.
2. The vlogger has a lot of subscribers. His videos are all about health and lifestyle. (WHOSE)
The vlogger _________________________ subscribers.
3. That's the local newspaper. My aunt works there. (WHERE)
That's _________________________ works.
4. The director is giving an interview live on TV. He won an award for his last documentary. (WHO)
The director _________________________ TV.
5. We didn't go out last night. The weather warning for a storm was the reason (WHY)
The weather warning _________________________ last night.
6. This social media site has millions of users. It was set up five years ago. (WHICH)
This social media site _________________________ users.
7. That famous influencer is from Vietnam. Her blog includes photos from her travels around the world. (WHOSE)
That famous influencer _________________________ Vietnam.
8. That blog post usually contains lots of sloppy spellings. This makes me really annoyed. (WHICH)
That blog post _________________________ really annoyed.
1. The latest video about finance that Paul told me about contains misleading information.
(Đoạn video mới nhất về tài chính mà Paul kể cho tôi có chứa thông tin sai lệch.)
Giải thích: Phần giống nhau giữa hai mệnh đề là “the latest video about finance” và “it”. the latest video about finance là danh từ chỉ vật, it làm tân ngữ → dùng đại từ quan hệ that đặt ngay sau finance, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai (bỏ it) xong quay lại viết phần còn lại, dùng that viết mệnh đề quan hệ không chèn dấu phẩy.
2. The vlogger, whose videos are all about health and lifestyle, has a lot of subscribers.
(Vlogger người có video chủ đề về sức khỏe và lối sống có rất nhiều người đăng ký.)
Giải thích: Phần giống nhau giữa hai mệnh đề là “the vlogger” và “his video”. The vlogger là danh từ chỉ người, his video làm tân ngữ → dùng đại từ quan hệ whose đặt ngay sau vlogger, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai (bỏ his) xong quay lại viết phần còn lại, vì chủ ngữ có the nên ta phải đặt dấu phẩy trước và sau mệnh đề quan hệ.
3. That's the local newspaper where my aunt works.
(Đó là tờ báo địa phương nơi dì tôi làm việc.)
Giải thích: Phần giống nhau giữa hai mệnh đề là “the local newspaper” và “there”. The local newspaper là danh từ chỉ vật, there làm tân ngữ → dùng đại từ quan hệ that đặt ngay sau newspaper, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai (bỏ there) xong quay lại viết phần còn lại
4. The director who won an award for his last documentary is giving an interview live on TV.
(Đạo diễn đã giành được giải thưởng cho bộ phim tài liệu cuối cùng của mình đang trả lời phỏng vấn trực tiếp trên TV.)
Giải thích: Phần giống nhau giữa hai mệnh đề là “the director” và “he”. the director là danh từ chỉ vật, he làm chủ ngữ → dùng đại từ quan hệ who đặt ngay sau director, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai (bỏ he) xong quay lại viết phần còn lại
5. The weather warning for a storm on TV was the reason why we didn’t go out last night.
(Cảnh báo thời tiết có bão trên TV là lý do khiến tối qua chúng tôi không ra ngoài.)
Giải thích: the reason là lí do, ta dùng đại từ quan hệ why đặt sau the reason sau đó viết mệnh đề thứ hai.
6. This social media site, which was set up five years ago, has millions of users.
(Trang mạng xã hội này được thành lập cách đây 5 năm và có hàng triệu người dùng.)
Giải thích: Phần giống nhau giữa hai mệnh đề là “This social media site” và “It”. This social media site là danh từ chỉ vật, it là chủ ngữ → dùng đại từ quan hệ which đặt ngay sau site, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai (bỏ it) xong quay lại viết phần còn lại, vì chủ ngữ có this nên ta phải đặt dấu phẩy trước và sau mệnh đề quan hệ.
7. That famous influencer, whose blog includes photos from her travels around the world, is from Vietnam.
(Người có ảnh hưởng nổi tiếng có blog đăng những bức ảnh từ chuyến du lịch vòng quanh thế giới của cô ấy đến từ Việt Nam.)
Giải thích: Phần giống nhau giữa hai mệnh đề là “That famous influencer” và “her blog”. That famous influencer là danh từ chỉ người, her blog là chủ ngữ → dùng đại từ quan hệ whose đặt ngay sau influencer, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai (bỏ his) xong quay lại viết phần còn lại, vì chủ ngữ có that nên ta phải đặt dấu phẩy trước và sau mệnh đề quan hệ.
8. That blog post usually contains lots of sloppy spellings, which makes me really annoyed.
(Bài blog đó thường có nhiều lỗi chính tả cẩu thả, khiến tôi thực sự khó chịu.)
Giải thích: Ta dùng mệnh đề which để bổ nghĩa cho cả một mệnh đề → dùng đại từ quan hệ which đặt ngay sau chữ spellings (bỏ this) rồi viết mệnh đề thứ hai, ngăn cách bởi dấu phẩy.







Danh sách bình luận