Phrasal verbs (Cụm động từ)
• Phrasal verbs are made up of a verb and a particle or sometimes two particles that together have a new meaning.
(Cụm động từ được tạo thành từ một động từ và một tiểu từ hoặc đôi khi là hai tiểu từ cùng nhau mang một ý nghĩa mới.)
make up (= invent) put up with (= tolerate)
• Many phrasal verbs are transitive (they need an object) or intransitive (they don't need an object). Three-part phrasal verbs are always transitive.
(Nhiều cụm động từ là ngoại động từ (chúng cần tân ngữ) hoặc nội động từ (chúng không cần tân ngữ). Cụm động từ ba từ luôn là ngoại động từ.)
She switched off the light. (Cô ta tắt đèn.)
I can't put up with that loud noise any longer. (Tôi không thể chịu đựng được tiếng ồn lớn đó nữa.)
The plane took off on time. (Máy bay cất cánh đúng giờ.)
• When transitive phrasal verbs are separable, the verb and particle(s) can be separated or stay together. There is no difference in meaning.
(Khi các cụm động từ là ngoại động từ, chúng có thể tách rời thì động từ và các tiểu từ có thể được tách ra hoặc ở cùng nhau. Không có sự khác biệt về ý nghĩa.)
They turned the device off. OR They turned off the device. (Họ đã tắt thiết bị.)
However, the verb and particle(s) must be separated when the object is a personal pronoun (me, you, him, us, etc).
(Tuy nhiên, động từ và (các) tiểu từ phải được tách biệt khi tân ngữ là đại từ nhân xưng (me, you, him, us, v.v.).)
How about the lights? - Jo turned them off.
• When transitive phrasal verbs are inseparable, the verb and particle(s) cannot be separated, even if the object is a personal pronoun. Three-part phrasal verbs are often inseparable.
(Khi ngoại động từ không thể tách rời thì động từ và tiểu từ không thể tách rời, ngay cả khi tân ngữ là đại từ nhân xưng. Cụm động từ ba phần thường không thể tách rời.)
Did you run across Joe at the seminar?
Did you run across him at the seminar?
(Bạn có tình cờ gặp Joe ở buổi hội thảo không?)
(NOT: run him across)
Do you get on with your neighbours? (Bạn có hòa thuận với hàng xóm của mình không?)
Who put you up to enrolling on that course? (Ai đã đưa bạn đăng ký vào khóa học đó?)
1. Choose the correct answer. (Chọn đáp án đúng.)
1. It's never too late to _____ a new hobby or learn a new skill.
A. take up B. fit in C. make up D. carry on
2. Jane took an online IT course to help her ______ all the latest technologies in her job.
A. make up for B. go along with
C. keep up with D. put up to
3. James doesn't enjoy formal education, so he wants to _____ school and do a vocation fit inal course.
A. keep up with B. drop out of
C. go along with D. look forward to
4 Did you _____ anyone you know at the skills seminar yesterday?
A. run across B. drop off C. hang out D. come along
5. Phoebe doesn't have much work experience, but she _____ it with her soft skills.
A. puts up to B. catches up with
C. makes up for D. comes up with

1. It's never too late to take up a new hobby or learn a new skill.
(Không bao giờ là quá muộn để bắt đầu một sở thích mới hoặc học một kỹ năng mới.)
Giải thích: take up: bắt đầu; fit in: hòa nhập; make up: bịa chuyện; carry on: tiếp tục
2. Jane took an online IT course to help her keep up with all the latest technologies in her job.
(Jane tham gia một khóa học CNTT trực tuyến để giúp cô ấy theo kịp tất cả các công nghệ mới nhất trong công việc của mình.)
Giải thích: make up for: bù đắp; go along with: hòa hợp với ai; keep up with: theo kịp; put up to: thuyết phục ai làm gì
3. James doesn't enjoy formal education, so he wants to drop out of school and do a vocational course.
(James không thích giáo dục chính quy nên muốn bỏ học và học nghề.)
Giải thích: keep up with: theo kịp; drop out of: bỏ cuộc; go along with: hòa hợp với ai; look forward to: mong chờ điều gì
4. Did you run across anyone you know at the skills seminar yesterday?
(Bạn có gặp người quen nào ở buổi hội thảo kỹ năng ngày hôm qua không?)
Giải thích: run across: tình cờ gặp; drop off: thả ai đó ở đâu; hang out: đi chơi; come along: đi cùng
5. Phoebe doesn't have much work experience, but she makes up for it with her soft skills.
(Phoebe không có nhiều kinh nghiệm làm việc nhưng bù lại bằng kỹ năng mềm của mình.)
Giải thích: put up to: thuyết phục; catch up with: đuổi kịp; make up for: bù đắp; come up with: đưa ra ý tưởng mới







Danh sách bình luận