7. Rewrite the sentences for each situation using conditional type 3. Write in your notebook.
(Viết lại các câu sau cho mỗi tình huống dùng câu điều kiện loại 3. Viết vào vở bài tập.)
1. I didn't know the lights were on and that's why I didn't turn them off.
2. They used so much electricity and that's why their bill was so high.
3. Maria went to the conference on hydroelectric power late because she forgot to check the timetable.
4. We learnt that the car wasn't solar-powered, so we didn't buy it.
5. I stopped using coal to heat my home last year, and it has become eco-friendly since then.
Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had V3/ed + …, S + would/could + have V3/ed + … .
1. If I had known the lights were on, I would have turned them off.
(Nếu tôi biết dèn vẫn còn sáng, tôi đã tắt nó.)
Giải thích: Giữa hai mệnh đề nối bằng cụm “that’s why” nên ta sẽ viết mệnh đề if bằng mệnh đề trước that’s why.
Động từ ở trước mệnh đề trước that’s why nằm ở dạng quá khứ đơn phủ định (I didn’t know), ta viết thành mệnh đề if của câu điều kiện loại 3 ở dạng khẳng định và mệnh đề that’s why ở dạng quá khứ đơn phủ định (I didn't turn them off) ta viết thành mệnh đề chính của câu điều kiện loại 3 ở dạng khẳng định, vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu.
2. If they hadn’t used so much electricity, their bill wouldn’t have been so high.
(Nếu họ không dùng quá nhiều điện thì hoá đơn của họ không cao đến vậy.)
Giải thích: Giữa hai mệnh đề nối bằng cụm “that’s why” nên ta sẽ viết mệnh đề if bằng mệnh đề trước that’s why.
Động từ ở trước mệnh đề that’s why nằm ở dạng quá khứ đơn khẳng định (They used so much), ta viết thành mệnh đề if của câu điều kiện loại 3 ở dạng phủ định và mệnh đề that’s why ở dạng quá khứ đơn khẳng định (their bill was so high) ta viết thành mệnh đề chính của câu điều kiện loại 3 ở dạng phủ định, vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu.
3. If Maria hadn’t forgot to check the timetable, she wouldn’t have gone to the conference on hydroelectric power late.
(Nếu Maria không quên kiểm tra thời khoá biểu, cô ấy sẽ không đi tới buổi hội thảo về năng lượng thuỷ điện trễ.)
Giải thích: Giữa hai mệnh đề nối bằng cụm “because” nên ta sẽ viết mệnh đề if bằng mệnh đề because.
Động từ ở mệnh đề because nằm ở dạng quá khứ đơn khẳng định (because she forgot to check ), ta viết thành mệnh đề if của câu điều kiện loại 3 ở dạng phủ định và mệnh đề trước because ở dạng quá khứ đơn khẳng định (tMaria went to the conference) ta viết thành mệnh đề chính của câu điều kiện loại 3 ở dạng phủ định, vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu.
4. If we hadn’t learned that the car wasn't solar-powered, we would have bought it.
(Nếu chúng tôi không biết rằng cái xe hơi đó không chạy bằng năng lượng mặt trời, chúng tôi đã mua nó.)
Giải thích: Giữa hai mệnh đề nối bằng so nên ta sẽ viết mệnh đề if bằng mệnh đề trước so.
Động từ ở trước mệnh đề trước so nằm ở dạng quá khứ đơn khẳng định (We learnt that), ta viết thành mệnh đề if của câu điều kiện loại 3 ở dạng phủ định và mệnh đề so ở dạng quá khứ đơn phủ định (we didn't buy it) ta viết thành mệnh đề chính của câu điều kiện loại 3 ở dạng khẳng định, vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu.
5. If I hadn’t stopped using coal to heat my home last year, it wouldn’t have become eco-friendly.
(Nếu tôi không ngưng dùng than để sưởi ấm ngôi nhà vào năm ngoái thì nó đã không trở nên thân thiện với môi trường.)
Giải thích: Giữa hai mệnh đề nối bằng and nên ta sẽ viết mệnh đề if bằng mệnh đề trước anh.
Động từ ở trước mệnh đề trước and nằm ở dạng quá khứ đơn khẳng định (I stopped using coal), ta viết thành mệnh đề if của câu điều kiện loại 3 ở dạng phủ định và mệnh đề and ở dạng hiện tại hoàn thành khẳng định (it has become eco-friendly ) ta viết thành mệnh đề chính của câu điều kiện loại 3 ở dạng phủ định, vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu.







Danh sách bình luận