6. Put the verbs in brackets into the correct forms of conditional type 3.
(Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc theo câu điều kiện loại 3.)
1. Jason would have come to the talk on geothermal energy if we _____ (tell) him about our plans.
2. If I had known that product was bad for the environment, I _____ (not/choose) it.
3. If they _____ (switch) to using wind energy earlier, they would have saved a lot of money.
4. We _____ (not/buy) this car if we had realised that it could produce lots of pollution.
5. Ann would have purchased solar panels for her home if she _____ (be) able to afford them.
6. I _____ (not/know) about how biomass energy works if I hadn't watched the video.
Conditional type 3 (Third conditional) (Câu điều kiện loại 3)
|
If-clause (Mệnh đề if) |
Main clause (Mệnh đề chính) |
|
If + Past Perfect (If + thì quá khứ hoàn thành) |
would/wouldn’t + have + past participle (would/wouldn’t have V3/ed) |
• We use conditional type 3 to talk about unreal or imaginary situations in the past.
(Chúng ta dùng câu điều kiện loại 3 để nói về những tình huống không có thật hoặc tưởng tượng trong quá khứ.)
If I had installed solar cells earlier last month, the electricity bill would not have been that high. (I didn't install solar cells last month, so the electricity bill was high.)
(Nếu tôi cài đặt các tấm pin mặt trời sớm hơn vào tháng trước thì hoá đơn điện sẽ không cao như thế. (Tôi không lắp đặt pin mặt trời vào tháng trước nên hoá đơn điện cao.))
• We also use conditional type 3 to express regrets or criticism. (Chúng ta cũng dùng câu điều kiện loại 3 để nói về những thứ mà ta hối hận hoặc chỉ trích.)
If you had been more careful, you would have saved more energy at home.
(Nếu bạn cẩn thận hơn thì ta đã tiết kiệm được nhiều năng lượng hơn ở nhà rồi.)

1. Jason would have come to the talk on geothermal energy if we had told him about our plans.
(Jason sẽ đến buổi nói chuyện về nặng lượng địa nhiệt nếu chúng ta nói với anh ấy về kế hoạch của mình.)
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had V3/ed + …, S + would/could + have V3/ed + … . → điền had told.
2. If I had known that product was bad for the environment, I wouldn’t have chosen it.
(Nếu tôi biết sản phẩm đó có hại cho môi trường, tôi sẽ không chọn nó.)
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had V3/ed + …, S + would/could + have V3/ed + … . → điền wouldn’t have chosen.
3. If they had switched to using wind energy earlier, they would have saved a lot of money.
(Nếu họ chuyển sang dùng năng lượng gió sớm hơn, họ sẽ tiết kiệm được nhiều tiền.)
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had V3/ed + …, S + would/could + have V3/ed + … . → điền had switch.
4. We wouldn’t have bought this car if we had realised that it could produce lots of pollution.
(Chúng tôi sẽ không mua chiếc xe này nếu chúng tôi nhận ra nó có thể sinh ra nhiều khí thải.)
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had V3/ed + …, S + would/could + have V3/ed + … . → điền wouldn’t have bought.
5. Ann would have purchased solar panels for her home if she had been able to afford them.
(Ann sẽ chi trả cho những tấm pin mặt trời của cô ấy nếu cô ấy có khả năng mua chúng.)
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had V3/ed + …, S + would/could + have V3/ed + … . → điền had been.
6. I wouldn’t have known about how biomass energy works if I hadn't watched the video.
(Tôi sẽ không biết năng lượng sinh khối hoạt động như thế nào nếu tôi đã không xem video đó.)
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had V3/ed + …, S + would/could + have V3/ed + … . → điền wouldn’t have been.







Danh sách bình luận