Linking verbs/ Stative verbs
(Liên động từ/ Đông từ trạng thái)
8. Choose the correct option.
(Chọn đáp án đúng.)
1. Jane's parents are/are being old-fashioned people in general.
2. It gets/is getting very cold on this mountain at night.
3. Sam thinks/is thinking about visiting Thien Mu Pagoda this weekend.
4. Eric becomes/is becoming annoyed whenever his parents nag at him.
5. Sarah and her family stay/are staying at her aunt's house during their holiday this year.
6. Dan tastes/is tasting the soup to see if it needs more salt.
7. What's wrong with An? She is seeming/ seems very quiet.
8. The noise of that waterfall sounds/is sounding so relaxing to me.
9. I see/am seeing why you are sad. Your parents nagged at you about your studies.
10. A: Do you know where Mike is? B: He has/is having lunch with his grandparents.
- Động từ trạng thái miêu tả một trạng thái thay vì một hành động. Chúng thường ám chỉ suy nghĩ và ý kiến (agree - đồng ý, believe – tin tưởng, remember - nhớ, think - nghĩ, understand - hiểu), cảm giác và cảm xúc (hate - ghét), love - yêu thích), prefer - thích hơn), giác quan (appear – xuất hiện, feel – cảm thấy, hear – nghe thấy, look – trông có vẻ, see – nhìn thấy, seem – trông có vẻ, smell – ngửi, taste – có vị) và sự sở hữu (belong – thuộc về, have – có, own – sở hữu). Chúng thường không được sử dụng ở hình thức tiếp diễn. Tuy nhiên, một số động từ trạng thái có thể được sử dụng ở hình thức tiếp diễn để miêu tả hành động, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
- Một động từ nối được sử dụng để liên kết chủ thể với một tính từ hoặc một danh từ miêu tả hoặc xác định chủ thể đó. Những liên động từ phổ biến bao gồm be (thì, là), seem (có vẻ như), look (trông có vẻ), become (trở nên), appear (xuất hiện), sound (nghe có vẻ), taste (nếm/ có vị), và smell (ngửi).

1. Jane's parents are old-fashioned people in general.
(Nhìn chung thì bố mẹ Jane là những người lạc hậu.)
2. It gets very cold on this mountain at night.
(Trởi trở lạnh trên ngọn núi này vào buổi tối.)
3. Sam is thinking about visiting Thien Mu Pagoda this weekend.
(Sam đang suy nghĩ về việc đi thăm chùa Thiên Mụ vào cuối tuần này.)
Giải thích: Diễn tả hành động đang suy nghĩ nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.
4. Eric becomes annoyed whenever his parents nag at him.
(Eric trở nên bực bội mỗi lần bố mẹ anh ấy càu nhàu anh ấy.)
5. Sarah and her family are staying at her aunt's house during their holiday this year.
(Sarah và gia đình cô ấy đang ở nhà dì trong kì nghỉ năm nay.)
Giải thích: Diễn tả dự định trong tương lai “this year” nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.
6. Dan is tasting the soup to see if it needs more salt.
(Dan đang nếm thử món súp để xem nếu nó cần nhiều muối hơn không.)
Giải thích: Diễn tả hành động đang nếm thử món ăn nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.
7. What's wrong with An? She seems very quiet.
(An bị làm sao thế? Cô ấy trông có vẻ im lặng.)
8. The noise of that waterfall sounds so relaxing to me.
(Tiếng của thác nước nghe có vẻ thư giãn đối với tôi.)
9. I see why you are sad. Your parents nagged at you about your studies.
(Tôi hiểu sao bạn buồn rồi. Bố mẹ bạn đã cằn nhằn về việc học của bạn.)
10. A: Do you know where Mike is? B: He is having lunch with his grandparents.
(Bạn có biết Mike ở đâu không? Anh ấy đang ăn trưa với ông bà anh ấy.)
Giải thích: Diễn tả hành động đang ăn trưa nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.







Danh sách bình luận