Present Simple & Present Continuous
(Thì hiện tại đơn & hiện tại tiếp diễn)
6. Put the verbs in brackets into the Present Simple or the Present Continuous.
(Chia các động từ trong ngoặc thành thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn.)
1.
A: _____ (your parents/be) easy-going people?
B: Not really. They often _____ (nag) about my studies!
2.
A: _____ (your brother/ usually/help) around the house?
B: No, he _____ (not/do) the housework very often.
3.
A: _____ (Fred/go) hiking in the mountains today?
B: No. He _____ (stay) home today because he has chores to do.
4.
A: My dad is the person who always _____ (set) the rules in my house. What about in your house?
B: It's my mum, but she _____ (not/be) very strict.
5.
A: My sister _____ (always/take) my things without asking, which is so annoying.
B: Same here. I _____ (not/like) that.
6.
A: _____ (Phoebe/get) much pocket money at home?
B: No, she _____ (look) for a part-time job to earn some cash now.
Thì hiện tại đơn với động từ thường:
(+) S + V(s/es)
(-) S + don’t/ doesn’t + V (nguyên thể)
(?) Do/ Does + S + V (nguyên thể)?
Thì hiện tại tiếp diễn:
(+) S + am/ is/ are V-ing
(-) S + am/ is/ are not + V-ing
(?) Am/ Is/ Are + S + V-ing?
|
1. Are your parents - nag |
2. Does your brother help – doesn’t do |
3. Is Fred going – is staying |
|
4. sets – isn’t |
5. is always taking – don’t like |
6. |
1.
A: Are your parents easy-going people?
(Bố mẹ cậu có phải người dễ tính không?)
B: Not really. They often nag about my studies!
(Không hẳn. Họ thường cằn nhàn về việc học của tôi!)
Giải thích: Động từ “be” Không chia thì tiếp diễn, có “often” chia thì hiện tại đơn.
2.
A: Does your brother help around the house?
(Anh trai của bạn có giúp việc trong nhà không?)
B: No, he doesn’t do the housework very often.
(Không anh ấy không hay thường làm việc nhà lắm.)
Giải thích: Trong câu có “very often” nên dùng thì hiện tại đơn, câu trả lời thì hiện tại đơn => câu hỏi cũng dùng thì hiện tại đơn.
3.
A: Is Fred going hiking in the mountains today?
(Hôm nay Fred có đi bộ qua núi không?)
B: No. He is staying home today because he has chores to do.
(Không. Anh ấy ở nhà vì anh ấy phải làm việc nhà.)
Giải thích: Trong câu có “today” dùng thì hiện tại tiếp diễn.
4.
A: My dad is the person who always sets the rules in my house. What about in your house?
(Bố tôi là người luôn đặt ra luật lệ trong nhà. Còn nhà của cậu thì sao?)
B: It's my mum, but she isn’t very strict.
(Đó là mẹ tôi, nhưng bà ấy không nghiêm khắc lắm.)
Giải thích: Trong câu có “always” dùng thì hiện tại đơn.
5.
A: My sister is always taking my things without asking, which is so annoying.
(Em gái tôi luôn lấy đồ của tôi mà không xin phép, thật bực mình.)
B: Same here. I don’t like that.
(Em tôi cũng thế. Tôi không thích điều đó.)
Giải thích: Diễn tả thói quen làm người khác khó chịu dùng thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always”, Không chia thì tiếp diễn với động từ tình thái “like”.
6.
A: Does Phoebe get much pocket money at home?
(Phoebe có được cho nhiều tiền tiêu vặt ở nhà không?)
B: No, she is looking for a part-time job to earn some cash now.
(Không bây giờ cô ấy đang tìm một công việc bán thời gian để kiếm ít tiền.)
Giải thích: Diễn tả thói quen dùng thì hiện tại đơn => Does Phoebe get; trong câu có “now” dùng thì hiện tại tiếp diễn => is looking for







Danh sách bình luận