c. Fill in the blanks with the Past Continuous or the Past Simple form of the verbs in brackets.
(Điền vào chỗ trống ở dạng Quá khứ tiếp diễn hoặc Quá khứ đơn của động từ trong ngoặc.)
Our class (1) _________ (visit) the zoo last week when a funny thing (2) _______ (happen). At about 9:30 a.m. that day, we (3) __________ (look) at the gorillas. We (4) _______(take) photos when someone saw a snake on the floor. It was my pet snake! While I (5) ________ (get) ready at home that morning, my pet snake (6) ___________(fall) into my school bag, but I didn't see it. At the zoo, it (7) ________ (get) out of my bag. I (8) _________(pick) up my snake and calmly put it back into my bag. My classmates were all so amazed. While my teacher (9) _________(call) the zookeepers for help, my classmates (10) ___________(take) selfies with me. Everyone was so grateful and relieved.
Past Continuous (Thì quá khứ tiếp diễn)
Khẳng định: S + was/were + V-ing
I/He/She/It was looking out of the window.
(Tôi/Anh ấy/Cô ấy/Nó đang nhìn ra ngoài cửa sổ.)
We/You/They were playing in the yard.
(Chúng tôi/Bạn/Họ đang chơi trong sân.)
Phủ định: S + wasn't/weren't + V-ing
I/He/She/It wasn't paying attention.
(Tôi/Anh ấy/Cô ấy/Nó không chú ý.)
We/You/They weren't doing anything.
(Chúng tôi/Bạn/Họ không làm gì cả.)
Câu hỏi: (Wh-word +) Was/Were + S + V-ing?
Were you/they talking to that man?
(Bạn/họ có đang nói chuyện với người đàn ông đó không?)
What was he/she/it doing?
(Anh ấy/cô ấy/nó đang làm gì?)
We can use while and when to talk about an ongoing action that was interrupted by another action. We use while with the action that was already in progress and when with the action that interrupted it.
(Chúng ta có thể sử dụng while và when để nói về một hành động đang diễn ra. hành động bị một hành động khác làm gián đoạn. Chúng ta sử dụng while với hành động đang diễn ra và when có hành động làm gián đoạn nó.)
While we were swimming, we saw a shark.
(Khi chúng tôi đang bơi, chúng tôi nhìn thấy một con cá mập.)
We were swimming when we saw a shark.
(Chúng tôi đang bơi thì nhìn thấy một con cá mập.)
We use while to talk about an action that happens at the same time as the main verb in the main clause.
(Chúng ta sử dụng while để nói về một hành động xảy ra tại thời điểm cùng thời điểm với động từ chính trong mệnh đề chính.)
I was watching TV while my dad was cooking.
(Tôi đang xem TV trong khi bố tôi đang nấu ăn.)
|
1. visited |
2. happened |
3. were looking |
4. were taking |
5. was getting |
|
6. fell |
7. got |
8. picked |
9. was calling |
10. took |
Giải thích:
(1), (2) trong câu có “last week” => thì quá khứ đơn
(3) trong câu có thời gian cụ thể “9:30 a.m. that day” => thì quá khứ tiếp diễn
(4), (5), 9 diễn tả hành động đang diễn ra => thì quá khứ tiếp diễn
(6), (10) diễn tả hành động chen ngang làm gián đoạn 1 hành động khác => quá khứ đơn
(7), (8) kể lại các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ => quá khứ đơn
Our class (1) visited the zoo last week when a funny thing (2) happened. At about 9:30 a.m. that day, we (3) were looking at the gorillas. We (4) were taking photos when someone saw a snake on the floor. It was my pet snake! While I (5) was getting ready at home that morning, my pet snake (6) fell into my school bag, but I didn't see it. At the zoo, it (7) got out of my bag. I (8) picked up my snake and calmly put it back into my bag. My classmates were all so amazed. While my teacher (9) was calling the zookeepers for help, my classmates (10) took selfies with me. Everyone was so grateful and relieved.
Tạm dịch:
Lớp chúng tôi đã đến thăm sở thú vào tuần trước và có một chuyện buồn cười xảy ra. Vào khoảng 9h30 sáng ngày hôm đó, chúng tôi đang quan sát khỉ đột. Chúng tôi đang chụp ảnh thì có người nhìn thấy một con rắn trên sàn nhà. Đó là con rắn cưng của tôi! Sáng hôm đó khi tôi đang chuẩn bị ở nhà, con rắn cưng của tôi rơi vào cặp sách nhưng tôi không thấy nó. Ở sở thú, nó rơi ra khỏi túi của tôi. Tôi nhặt con rắn của mình lên và bình tĩnh bỏ nó lại vào túi. Các bạn cùng lớp của tôi đều rất ngạc nhiên. Trong khi giáo viên của tôi đang kêu gọi những người trông coi vườn thú giúp đỡ thì các bạn cùng lớp đã chụp ảnh tự sướng với tôi. Mọi người đều rất biết ơn và nhẹ nhõm.







Danh sách bình luận