Đề bài

Đọc đoạn thơ 1 và thực hiện các yêu cầu sau: 

a.Nêu ấn tượng về trạng thái cảm xúc của tác giả thể hiện ở hai câu thơ mở đầu. 

b.Cho biết hình dung của bạn về bức tranh thiên nhiên và con đường hành quân của đoàn binh Tây Tiến. 

c.Phân tích những hình ảnh thể hiện ấn tượng ban đầu của tác giả về đoàn quân Tây Tiến 

d.Nêu cảm nhận về nhạc điệu trong bốn câu thơ sau: 

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống 

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Phương pháp giải

Đọc kĩ bài thơ , vận dụng trí tưởng tượng và khả năng phân tích để thực hiện yêu cầu của đề bài. 

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Cách 1

a.Ấn tượng về trạng thái cảm xúc được tác giả thể hiện ở hai câu thơ mở đầu:

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi” Câu thơ như tiếng gọi chân thành, tha thiết xuất phát từ trái tim và tâm hồn người thi sĩ. Bằng cách sử dụng câu cảm thán mở đầu bài thơ, Quang Dũng đã gọi tên cảm hứng của bài thơ là nỗi nhớ cồn cào,da diết về núi rừng Tây Bắc.Bằng thủ pháp nghệ thuật nhân hóa, câu thơ trở nên đẹp diệu kì. “Sông Mã” không đơn thuần là con sông mà nó còn trở thành một hình ảnh hiện hữu, một nhân chứng lịch sử. 

Câu thơ thứ hai với điệp từ “nhớ” được lặp lại hai lần đã diễn tả trạng thái nhớ nhung, nỗi nhớ da diết đang ùa vào tâm trí Quang Dũng. Tính từ “chơi vơi” kết hợp với từ “nhớ” đã khắc sâu tình cảm nhớ nhung da diết của nhà thơ và nỗi nhớ đó như cơn thác lũ tràn vào tâm trí nhà thơ đã đẩy ông vào trạng thái bồng bềnh, hư ảo. 

b.Hình dung về bức tranh thiên nhiên và con đường hành quân của đoàn binh Tây Tiến. 

-  Vẻ đẹp hùng vĩ dữ dội 

 + Chủ yếu được sử dụng trong các câu thơ tả sương núi dày đặc, đồi núi hiểm trở và hoang sơ, bí hiểm của núi rừng : “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi” – màn sương ở Sài Khao mênh mông dày đặc, có thể che kín cả một đoàn quân, trùm phủ núi rừng. “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm – Heo hút cồn mây súng ngửi trời” – Dốc núi quanh co trùng điệp vô tận, một bên vút lên cao ngất trời, một bên đổ xuống vực sâu. Núi rừng Tây Bắc còn hoang sơ, bí hiểm bởi tiếng thác oai linh , tiếng cọp hú gầm. Sức mạnh thiên nhiên khủng khiếp ấy đã ngự trị nơi núi rừng ấy tự bao giờ

- Vẻ đẹp lãng mạn nên thơ của thiên nhiên núi rừng chủ yếu được thể hiện trong các câu thơ miêu tả hoa, mưa rừng, chiều sương…

+ “Mường Lát hoa về trong đêm hơi” Hoa rừng tỏa hương, vương vấn trong đêm sương. 

+ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” . Thung lũng mờ mịt, nhạt nhòa trong mưa. 

+ “Mai Châu mùa em thơm nếp xôi” 

c. Những hình ảnh thể hiện ấn tượng ban đầu của tác giả về đoàn quân Tây Tiến

- Sông Mã: hình ảnh hiện hữu minh chứng cho lịch sử hào hứng của dân tộc, là chứng nhân lịch sử cho cuộc đời người lính Tây Tiến với biết bao niềm vui, nỗi buồn. 

- Sài Khao: nơi đoàn quân bước qua trong sương mờ để tới chiến trường

- Mường Lát: là những đêm ẩm ướt đọng hơi nước và mùi hoa 

→ Những địa danh này đánh dấu những kỉ niệm về một vùng núi cao, sương mờ, khó khăn nhưng đầy mộng mơ. 

- Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm : gợi sự hiểm trở của thiên nhiên, con đường hành quân dài và nguy hiểm. Nhưng sau gian khổ là hình ảnh “nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” thướt tha, hùng vĩ, nhưng cũng đầy xót xa.

- Oai linh thác gầm thét : sự hiểm nguy rình rập của rừng nước, bằng tiếng cọp và thác dữ có thể cướp đi tính mạng của những người lính bất kì lúc nào. 

- Mai Châu mùa em : hình ảnh những cô gái thướt tha, dịu dàng, yêu kiều, đáng yêu nơi núi rừng buốt giá. 

- Hình ảnh “cồn mây” góp phần cực tả độ cao của đèo dốc, tô đậm cái hùng vĩ của cảnh núi rừng, độ cao ấy được hình dung cụ thể hơn qua hình ảnh “súng ngửi trời” một độ cao chỉ thấy cái hiểm nguy nghẹt thở đe dọa cuộc sống con người nhưng lại được nhà thơ nói theo kiểu nhẹ tênh pha chút ngang tàn kiểu lính. 

d.

 - Bốn câu thơ được trích trong đoạn đầu của bài thơ Tây Tiến đã tái hiện lại bức tranh hoành tráng, hùng vĩ và thơ mộng của núi rừng Tây Bắc với sự hoang sơ, heo hút, khắc nghiệt, hiểm trở, với sự hùng vĩ, dữ dội mà trữ tình, thơ mộng. Cảnh thơ không chỉ nói lên sự vất vả, khó khăn, gian khổ mà còn diễn tả được vẻ hào hùng, tài hoa và tinh thần lãng mạn của người lính Tây Tiến.  

- Bốn câu thơ sử dụng nhiều từ ngữ giàu giá trị tạo hình (khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng ngửi trời, ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống...), cách ngắt nhịp độc đáo và lối tiểu đối của các câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu/dốc thăm thẳm". "Ngàn thước lên cao/ngàn thước xuống", cùng với sự phối hợp các thanh trắc ở ba câu đầu làm cho hình ảnh thơ giàu chất hội họa diễn tả thật đắc địa sự trùng điệp, hiểm trở của núi đèo Tây Bắc và những thử thách khắc nghiệt, gian khổ của người lính Tây Bắc.

- "Súng ngửi trời" là sự sáng tạo hình ảnh lạ của nhà thơ - người lính, là một cách nối vui, tinh nghịch về cách đo chiều cao riêng của linh. Hình ảnh "súng ngửi trời" đã bắc được một nhịp cầu phi logic giữa hai sự vật cách xa nhau trong không gian, trong thời gian (tạo liên tưởng về hình ảnh "đầu súng trăng treo" trong thơ Chính Hữu).

- Câu thơ thứ tư toàn thanh bằng tạo âm hưởng, nhịp điệu dàn trải (sau ba câu trên với tiết tấu mạnh, khỏe, gay gắt) làm cho sự hoang vu, heo hút trở nên gần gũi, ấm áp, sự hùng vĩ hiểm trở mang nét trữ tình thơ mộng, đồng thời làm toát lên chất trẻ trung, lạc quan của những chàng trai Tây Tiến.

Cách 2

a. Nhà thơ bắt đầu vào bài thơ với cảm xúc nhớ Tây Tiến da diêt.

b. Hình ảnh bức tranh thiên nhiên và con đường hành quân của đoàn binh Tây Tiến hùng vĩ, thăm thẳm, nguy hiểm.

c. Đó là đoàn quân dũng mãnh, vượt qua mọi địa hình hiểm trở, lạc quan, yêu đời.

d.

- Chất nhạc: sử dụng từ láy, sử dụng bằng trắc để tạo nhạc tính

- Chất họa: câu từ gợi không gian hiểm trở, hun hút, nguy hiểm

Xem thêm : Soạn văn 12 Kết nối tri thức

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Bài thơ Tây Tiến được Quang Dũng sáng tác trong hoàn cảnh nào?

  • A.

    Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

  • B.

    Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

  • C.

    Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

  • D.

    Cả 3 đáp án đều không chính xác.

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Đoàn quân Tây Tiến được thành lập năm nào?

  • A.

    1946

  • B.

    1947

  • C.

    1948

  • D.

    1949

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là gì?

  • A.

    Giúp bộ đội Lào bảo vệ nước Lào.

  • B.

    Bảo vệ biên giới Tây Bắc của Tổ Quốc.

  • C.

    Phối hợp với bộ đội Lào để bảo vệ biên giới Việt-Lào.

  • D.

    Đánh tiêu hao lực lượng đội quân Pháp ở Thượng Lào và miền Tây Bắc Bộ nước ta.

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Lời giới thiệu nào về lính Tây Tiến là cụ thể và chính xác nhất?

  • A.

    Lính Tây Tiến là nông dân ở khắp mọi miền.

  • B.

    Lính Tây Tiến là thanh niên Hà Nội.

  • C.

    Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên tri thức.

  • D.

    Lính Tây Tiến là học sinh trí thức.

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng còn có tên khác nào trong các tên sau đây?

  • A.

    Lên Tây Tiến

  • B.

    Nhớ Tây Tiến

  • C.

    Tây Tiến ơi!

  • D.

    Tây Tiến kỉ niệm 

Xem lời giải >>

Bài 6 :

Nội dung nào sau đây đúng với bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?

  • A.

    Bài thơ thể hiện khát vọng về với những sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp, về với ngọn nguồn cảm hứng sáng tác.

  • B.

    Bài thơ là một bản quyết tâm tư, là lời thề hành động của người chiến sĩ trẻ, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được về với cuộc sống tự do.

  • C.

    Bài thơ là cảm xúc và suy tư về đất nước đau thương nhưng anh dũng kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

  • D.

    Bài thơ là một bức tranh hoang vu, kỳ vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh.

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Địa danh nào dưới đây là quê hương của Quang Dũng?

  • A.

    Làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng (nay thuộc Hà Nội)

  • B.

    Làng Vũ Thạch (nay là phố Bà Triệu), Hà Nội

  • C.

    Xã Cam An , huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

  • D.

    Xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Trước Cách mạng tháng Tám, Quang Dũng làm công việc gì?

  • A.

    Phóng viên tiền phương của báo Chiến đấu

  • B.

    Tham gia cách mạng

  • C.

    Dạy học

  • D.

    Nhà văn

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Quang Dũng làm Đại đội trưởng ở tiểu đoàn 212, Trung đoàn 52 Tây Tiến năm bao nhiêu?

  • A.

    1946

  • B.

    1947

  • C.

    1948

  • D.

    1949

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Quang Dũng làm Trưởng tiểu ban tuyên huấn của Trung đoàn 52 Tây Tiến năm bao nhiêu?

  • A.

    Đầu năm 1947

  • B.

    Cuối năm 1947

  • C.

    Đầu năm 1948

  • D.

    Cuối năm 1948

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Năm 2001, Quang Dũng được trao tặng giải thưởng gì?

  • A.

    Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật

  • B.

    Giải thưởng Nhà nước về Khoa học Công nghệ

  • C.

    Giải thưởng cống hiến

  • D.

    Đáp án khác

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng là:

  • A.

    Chất trữ tình chính trị sâu sắc

  • B.

    Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng

  • C.

    Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa

  • D.

    Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí.

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Quang Dũng đã từng làm những lĩnh vực nào dưới đây?

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Tích vào những tác phẩm không phải của nhà thơ Quang Dũng:

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Nội dung chính đoạn 1 bài thơ Tây Tiến là:

  • A.

    Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

  • B.

    Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

  • C.

    Hình tượng người lính Tây Tiến

  • D.

    Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Hai câu thơ sau sử dụng nghệ thuật nào?

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rùng núi nhớ chơi vơi”.

  • A.

    Điệp từ

  • B.

    Điệp âm

  • C.

    Từ láy

  • D.

    Tất cả các đáp án trên

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Nội dung của hai câu thơ sau là gì?

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét

       Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

  • A.

    Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây

  • B.

    Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình

  • C.

    Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng

  • D.

    Tất cả các đáp án trên

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình được thể hiện qua những câu thơ nào? Tích vào những đáp án đúng.

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Câu thơ nào thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

  • A.

    “Heo hút cồn mây súng ngửi trời

     Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống”

  • B.

    “Anh bạn dãi dầu không bước nữa

     Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

  • C.

    “Chiều chiều oai linh thác gầm thét

     Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

  • D.

    Tất cả các đáp án trên

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Nội dung chính đoạn 2 bài thơ Tây Tiến là:

  • A.

    Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

  • B.

    Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

  • C.

    Hình tượng người lính Tây Tiến

  • D.

    Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Nhân vật trung tâm trong đêm lửa trại ở đoạn thơ thứ hai là ai?

  • A.

    Người lính Tây Tiến

  • B.

    Hình ảnh ngọn đuốc

  • C.

    “Em”, các cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân.

  • D.

    Những cô gái người lính Tây Tiến gặp gỡ trên đường hành quân.

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Không gian trong bốn câu thơ dưới đây được miêu tả như thế nào?

          “Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ.

       Có nhớ dáng người trên độc mộc

      Trôi lòng nước lũ hoa đong đưa”

  • A.

    Không gian của dòng sông trong một buổi chiều mưa giăng

  • B.

    Không gian với ánh sáng lung linh của lửa đuốc

  • C.

    Không gian núi rừng Tây Bắc

  • D.

    Không gian ban đêm

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Nội dung chính đoạn 3 bài thơ Tây Tiến là:

  • A.

    Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

  • B.

    Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

  • C.

    Hình tượng người lính Tây Tiến

  • D.

    Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Áo bào thay chiếu anh về đất

        Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

  • A.

    Nói giảm nói tránh

  • B.

    Nhân hoá

  • C.

    Cả hai đáp án trên đều đúng

  • D.

    Cả hai đáp án trên đều sai

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Nội dung chính đoạn 4 bài thơ Tây Tiến là:

  • A.

    Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

  • B.

    Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

  • C.

    Hình tượng người lính Tây Tiến

  • D.

    Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Câu thơ “Tây Tiến người đi không hẹn ước” được hiểu như thế nào?

  • A.

    Đường lên Tây Tiến thăm thẳm, chia phôi, đường lên Tây Tién xa xôi, vời vợi

  • B.

    Tô đậm bầu không khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề cổ kim: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại

  • C.

    Cả hai đáp án trên đều đúng

  • D.

    Cả hai đáp án trên đều sai

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Bạn đã học, đã đọc những bài thơ nào viết về đề tài người lính cách mạng Việt Nam? Đọc diễn cảm một đoạn thơ mà bạn yêu thích

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Chú ý: 

- Hình ảnh khơi nguồn cảm xúc

- Các từ ngữ gợi bối cảnh không gian và ấn tượng về đoàn quân Tây Tiến

Xem lời giải >>

Bài 29 :

 Nhận diện các yếu tố: nhịp điệu, nhạc điệu, đối và những từ kết hợp khác lạ trong đoạn thơ. 

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Chú ý hình ảnh gây ấn tượng về thiên nhiên và con người  miền Tây Bắc.

Xem lời giải >>