7.3 Reporting verbs
(Động từ tường thuật)
We can report statements using say or tell or other reporting verbs.
say and tell
• The object of the verb say is always what was said. It is often a clause.
‘It’s late,’ said Tom.
She said she was thirsty.
• If I want to mention the person who is addressed, we must use the preposition to.
‘I’m going now.’ she said to her friend.
• The object of the verb tell is usually the person who is addressed. We do not use the preposition to.
Have you told your mum?
He told me he was tired.
• We also use tell in set phrases like tell a lie, tell the truth, tell a story, etc.
Tạm dịch
Chúng ta có thể tường thuật các phát biểu bằng cách sử dụng say, tell hoặc các động từ tường thuật khác.
say và tell
• Tân ngữ của động từ say luôn là điều đã được nói. Nó thường là một mệnh đề.
“Muộn rồi,” Tom nói.
Cô ấy nói cô ấy khát.
• Nếu muốn đề cập đến người được đề cập đến, chúng ta phải sử dụng giới từ to.
“Tôi đi đây.” Cô nói với bạn mình.
• Tân ngữ của động từ tell thường là người được nói đến. Chúng ta không sử dụng giới từ to.
Bạn đã nói với mẹ bạn chưa?
Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy mệt mỏi.
• Chúng ta cũng sử dụng tell trong các cụm từ cố định như nói dối, kể sự thật, kể một câu chuyện, v.v.
Other reporting verbs
We can use other verbs instead of say and tell when we report statements, e.g. add, admit, agree, argue, boast, claim, complain, confess, confirm, deny, explain, insist, observe, predict, promise, reply, reveal, swear, warn.
‘This bread is stale.’
→ He complained that his bread was stale.
‘It’ll definitely be crowded in town.’
→ He predicted that it would be crowded in town.
Tạm dịch
Động từ tường thuật khác
Chúng ta có thể sử dụng các động từ khác thay vì say và tell khi tường thuật lại các câu phát biểu, ví dụ: thêm, thừa nhận, đồng ý, tranh luận, khoe khoang, yêu cầu, phàn nàn, thú nhận, xác nhận, phủ nhận, giải thích, nhấn mạnh, quan sát, dự đoán, hứa hẹn, trả lời, tiết lộ, thề, cảnh báo.
‘Bánh mì này đã cũ rồi.’
→ Anh ấy phàn nàn rằng bánh mì của anh ấy đã cũ.
‘Chắc chắn sẽ rất đông đúc trong thị trấn.’
→ Ông dự đoán rằng thị trấn sẽ đông đúc.
1 Rewrite the sentences in reported speech using the correct verb in brackets.
(Viết lại các câu theo câu tường thuật sử dụng động từ đúng trong ngoặc.)
1 Jim said, ‘I can’t afford to go out because I’ve spent all my money.’ (deny / explain)
___________________________________________________________________.
2 Will said to Julia, ‘I won’t forget your birthday again.’ (promise / admit)
___________________________________________________________________.
3 Pablo said, ‘I really did lock the door behind me.’ (warn / insist)
___________________________________________________________________.
4 Laura said, ‘I’ve just won first prize in a competition!’ (deny / announce)
___________________________________________________________________.
5 Oscar said to assistant, ‘All of these shirts are too big for me.’ (complain / announce)
___________________________________________________________________.
6 Jenny said to me, ‘There’s going to be a test tomorrow.’ (warn / argue)
___________________________________________________________________.
7 Jim said, ‘I didn’t tell anyone what I saw.’ (deny / complain)
___________________________________________________________________.
*Nghĩa của từ vựng
explain (v): giải thích
promise (v): hứa
admit (v): thừa nhận
insist (v): khăng khăng
deny (v): phủ nhận
announce (v): thông báo
complain (v): than phiền
warn (v): cảnh báo
argue (v): tranh cãi
1 Jim said, ‘I can’t afford to go out because I’ve spent all my money.’
(Jim nói, ‘Tôi không đủ khả năng để đi chơi vì tôi đã tiêu hết tiền rồi.’)
Jim explained he couldn’t afford to go out because he had spent all his money.
(Jim giải thích rằng anh ấy không đủ khả năng để đi chơi vì anh ấy đã tiêu hết tiền.)
2 Will said to Julia, ‘I won’t forget your birthday again.’
(Will nói với Julia, 'Anh sẽ không quên sinh nhật của em nữa.')
Will promised he wouldn’t forget Julia’s birthday again.
(Will hứa anh sẽ không quên sinh nhật của Julia nữa.)
3 Pablo said, ‘I really did lock the door behind me.’
(Pablo nói, ‘Tôi thực sự đã khóa cửa sau lưng mình.’)
Pablo insisted he had locked the door behind him.
(Pablo khẳng định anh đã khóa cửa sau lưng anh ấy.)
4 Laura said, ‘I’ve just won first prize in a competition!’
(Laura nói: ‘Tôi vừa giành được giải nhất trong một cuộc thi!’)
Laura announced she had just won first prize in a competition.
(Laura thông báo cô vừa giành được giải nhất trong một cuộc thi.)
5 Oscar said to assistant, ‘All of these shirts are too big for me.’
(Oscar nói với trợ lý: 'Tất cả những chiếc áo sơ mi này đều quá rộng đối với tôi.')
Oscar complained to the assistant that all of those shirts were too big for him.
(Oscar phàn nàn với trợ lý rằng tất cả những chiếc áo đó đều quá rộng so với anh ấy.)
6 Jenny said to me, ‘There’s going to be a test tomorrow.’
(Jenny nói với tôi, ‘Ngày mai sẽ có bài kiểm tra.’)
Jenny warned me there was going to be a test the following day.
(Jenny đã cảnh báo tôi rằng ngày hôm sau sẽ có bài kiểm tra.)
7 Jim said, ‘I didn’t tell anyone what I saw.’
(Jim nói, ‘Tôi không nói cho ai biết những gì tôi đã thấy.’)
Jim denied that he hadn’t told anyone what he saw.
(Jim phủ nhận rằng anh chưa kể cho ai nghe những gì anh nhìn thấy.)







Danh sách bình luận