2.2 Qualifying comparatives
(So sánh chỉ mức độ)
• We can use (so) much or far to make the meaning of a comparative form more extreme.
It’s far hotter than I expected.
He eats so much more healthily than he used to.
• We use even to express surprise.
I’m tall, but you’re even taller!
• We can use a little, slightly, a bit, a lot, or no to modify a comparison.
It’s a bit colder than I expected.
They played no worse than last time.
• We can modify a comparison with as … as by using just, almost, nearly, nowhere near, or nothing like.
He’s just as competitive as his sister.
Silver is nowhere near as expensive as gold.
• We can talk about a gradual change by repeating a comparative form.
It’s getting harder and harder to save money.
• We can use this comparative structure to show that two things change because they are connected.
The more I exercise, the fitter I get.
• Comparison often have a clause after than.
Flying to Australia is quicker than it used to be.
Tạm dịch
• Chúng ta có thể dùng (so) much hoặc far để làm cho ý nghĩa của dạng so sánh trở nên nhiều hơn.
Nó nóng hơn nhiều so với tôi mong đợi.
Anh ấy ăn uống lành mạnh hơn trước rất nhiều.
• Chúng ta dùng even để diễn tả sự ngạc nhiên.
Tôi cao, nhưng bạn thậm chí còn cao hơn!
• Chúng ta có thể sử dụng a little, little, a bit, a lot hoặc no để bổ nghĩa cho sự so sánh.
Trời hơi lạnh hơn tôi mong đợi.
Họ chơi không tệ hơn lần trước.
• Chúng ta có thể sửa đổi sự so sánh với as ... as bằng cách sử dụng just,gần như,gần như,không gần,hoặc không gì giống.
Anh ấy cũng có tính cạnh tranh như em gái mình.
Bạc không đắt bằng vàng.
• Chúng ta có thể nói về sự thay đổi dần dần bằng cách lặp lại dạng so sánh hơn.
Việc tiết kiệm tiền ngày càng khó khăn hơn.
• Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc so sánh này để chỉ ra rằng hai sự vật thay đổi vì chúng có mối liên hệ với nhau.
Càng tập thể dục, tôi càng khỏe hơn.
• So sánh thường có mệnh đề sau than.
Bay đến Úc nhanh hơn trước đây.
1 Choose the correct answer to complete the sentences.
(Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu.)
1 The older / oldest he gets, the richer he becomes.
2 I’m more energetic than / as I used to be.
3 We’re going to be late – could you walk a bit more fast / faster?
4 The film was less / least interesting than I thought it would be.
5 The more / less we talk, the longer the homework will take.
6 His bag is heavy but hers is even heavier / heaviest!
7 My new tablet isn’t as big than / as yours.
1 The older he gets, the richer he becomes.
(Càng lớn tuổi, anh ta càng trở nên giàu có.)
2 I’m more energetic than I used to be.
(Tôi tràn đầy năng lượng hơn trước đây.)
3 We’re going to be late – could you walk a bit faster?
(Chúng ta sắp muộn rồi – bạn có thể đi bộ nhanh hơn một chút được không?)
4 The film was less interesting than I thought it would be.
(Bộ phim kém thú vị hơn tôi tưởng.)
5 The more we talk, the longer the homework will take.
(Chúng ta càng nói nhiều thì bài tập về nhà sẽ càng mất nhiều thời gian hơn.)
6 His bag is heavy but hers is even heavier!
(Túi của anh đã nặng nhưng của cô thậm chí còn nặng hơn!)
7 My new tablet isn’t as big as yours.
(Máy tính bảng mới của tôi không lớn bằng máy tính bảng của bạn.)









Danh sách bình luận