I.5 State verbs and dynamic verbs
(Động từ trạng thái và động từ chỉ hành động)
Dynamic verbs describe actions and can be used in simple or continuous tenses. Compare:
Dad makes dinner very Friday. (= now)
Dad can’t come to the phone; he’s making dinner. (= recently and repeatedly)
This evening, he’s been watching TV for three hours. (= action in progress for a specific period of time)
State verbs describe states, not actions. They are often connected with abstract ideas:
• emotion: care, envy, fear, hate, like, love, mind, prefer, want, etc.
• possession: belong, own, possess, etc.
• thought: agree, believe, disagree, doubt, know, mean, recognise, understand, etc.
• others: contain, cost, depend, fit, matter, need, seem, weigh, etc.
State verbs cannot be used in continuous tenses.
I hate cheese. I hate this song. (NOT I’m hating…)
I’ve known Eva for years. (NOT I’ve been knowing…)
I’ve never understood baseball. (NOT I’ve been understanding…)
Some verbs can be state or dynamic depending on the meaning. Only the dynamic sense can be used in continuous tenses.
|
|
Dynamic verb |
State verb |
|
think |
I’m thinking about work. |
I think she’s at work. |
|
feel |
I’m not feeling confident. |
He feels I’m selfish. |
|
have |
He’s having a shower / a piano lesson / lunch. |
She has three cats. |
|
look |
What are you looking at? |
He looks very calm. |
|
see |
I’m seeing Dan later. |
I see what you mean. |
|
smell |
Why are you smelling that sandwich? |
`Does the sandwich smell all right? |
|
taste |
She’s tasting the soup. |
The soup tastes great! |
|
appear |
He’s been appearing on stage in London. |
She appears to be quite assertive. |
Tạm dịch
Động từ động mô tả hành động và có thể được dùng ở thì đơn hoặc thì tiếp diễn. So sánh:
Bố làm bữa tối vào thứ Sáu. (= bây giờ)
Bố không thể nghe điện thoại; ông ấy đang làm bữa tối. (= gần đây và lặp đi lặp lại)
Tối nay, anh ấy đã xem TV được ba tiếng rồi. (= hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian cụ thể)
Động từ trạng thái mô tả trạng thái, không phải hành động. Chúng thường được kết nối với những ý tưởng trừu tượng:
• cảm xúc: quan tâm, ghen tị, sợ hãi, ghét, thích, yêu, thích, muốn, v.v.
• sở hữu: thuộc về, sở hữu, sở hữu, v.v.
• suy nghĩ: đồng ý, tin tưởng, không đồng ý, nghi ngờ, biết, có ý gì, nhận ra, hiểu, v.v.
• những từ khác: chứa đựng, giá cả, phụ thuộc, vừa vặn, quan trọng, cần thiết, dường như, cân nặng, v.v.
Động từ trạng thái không thể được sử dụng ở thì tiếp diễn.
Tôi ghét phô mai. Tôi ghét bài hát này. (KHÔNG phải tôi đã đang ghét…)
Tôi đã biết Eva nhiều năm rồi. (KHÔNG phải tôi đã đang biết…)
Tôi chưa bao giờ hiểu bóng chày. (KHÔNG phải tôi đã đang hiểu…)
Một số động từ có thể ở trạng thái chủ động tùy theo nghĩa. Chỉ có nghĩa chủ động mới có thể được sử dụng ở thì tiếp diễn.
|
|
Dynamic verb (Động từ chỉ hành động) |
State verb (Động từ chỉ trạng thái) |
|
think (nghĩ) |
I’m thinking about work. (Tôi đang nghĩ về công việc.) |
I think she’s at work. (Tôi nghĩ cô ấy đang ở chỗ làm.) |
|
feel (nghĩ) |
I’m not feeling confident. (Tôi không cảm thấy tự tin.) |
He feels I’m selfish. (Anh ấy cảm thấy tôi ích kỷ.) |
|
have (có) |
He’s having a shower / a piano lesson / lunch. (Anh ấy đang tắm/ đang học piano/ đang ăn trưa.) |
She has three cats. (Cô ấy có ba con mèo.) |
|
look (nhìn) |
What are you looking at? (Bạn đang nhìn gì đó?) |
He looks very calm. (Anh ấy trông rất bình tĩnh.) |
|
see (nhìn) |
I’m seeing Dan later. (Tôi sẽ gặp Dan sau.) |
I see what you mean. (Tôi hiểu ý bạn là gì.) |
|
smell (ngửi) |
Why are you smelling that sandwich? (Tại sao bạn lại ngửi thấy mùi bánh sandwich đó?) |
Does the sandwich smell all right? (Bánh sandwich có mùi không?) |
|
taste (nếm) |
She’s tasting the soup. (Tại sao bạn lại nếm thấy mùi bánh sandwich đó?) |
The soup tastes great! (Món súp có vị rất tuyệt!) |
|
appear (xuất hiện) |
He’s been appearing on stage in London. (Anh ấy đã xuất hiện trên sân khấu ở London.) |
She appears to be quite assertive. (Cô ấy có vẻ khá quyết đoán.) |
1 Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets.
(Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)
1 ‘Stop it! You _____________(behave) selfishly.’
Why? I _____________(not understand) what you _____________(mean).’
2 ‘Why _____________(you / laugh) at my T-shirt?’
‘ Because it _____________(not fit) you!’
3 ‘This bag that I _____________(carry) weighs a tonne!’
‘I _____________(know). It _____________(contain) all my books.
4 ‘_____________(you / like) this play?’
‘Not really, but it _____________(not matter).’
I _____________(not mind) staying until the end.’
5 ‘We _____________(need) to go home. It’s midnight!’
‘I _____________(not care). I _____________(enjoy) myself!’
1.
“Stop it! You are behaving selfishly.”
“Why? I don't understand what you mean.”
(“Dừng lại đi! Bạn đang cư xử ích kỷ đấy.
“Tại sao? Tôi không hiểu ý của bạn.”)
2.
‘Why are you laughing at my T-shirt?’
‘Because it doesn't fit you!’
(‘Tại sao bạn lại cười vào chiếc áo phông của tôi?’
‘Bởi vì nó không phù hợp với bạn!)
3.
‘This bag that I am carrying weighs a tonne!’
‘I know. It contains all my books.
(‘Cái túi mà tôi đang mang nặng cả tấn!’
'Tôi biết. Nó chứa tất cả các cuốn sách của tôi.)
4.
‘Do you like this play?’
‘Not really, but it doesn't matter. I don't mind staying until the end.’
(‘Bạn có thích vở kịch này không?’
‘Không hẳn, nhưng nó không quan trọng. Tôi không ngại ở lại cho đến cuối cùng.”)
5.
‘We need to go home. It’s midnight!’
‘I don't care. I am enjoying myself!’
(‘Chúng ta cần phải về nhà. Đã nửa đêm rồi!’
‘Tôi không quan tâm. Tôi đang tận hưởng chính mình!')







Danh sách bình luận