2 Use the chart in exercise 1 to complete the sentences with the correct form of the words.
(Sử dụng biểu đồ ở bài tập 1 để hoàn thành câu với dạng đúng của từ.)
1 Because of your laz_____, we’ll never get finished in time.
2 I must say, I find your attitude a little sur______.
3 He really does play the piano beaut_______.
4 She’s far too clever. She does everything annoy_______ well.
5 We have to solve this problem fast. We need to think creat_______.
6 He never even gave me a birthday card and that sad_______ me.
7 Take two of these tablets. It’ll help to eas_______ the pain.
8 They spent a very pleas_______ hour in the park walking and talking.
9 I’ve eaten John’s cake, but hop_______ he won’t notice!

1 Because of your laziness, we’ll never get finished in time.
(Vì sự lười biếng của bạn nên chúng ta sẽ không bao giờ hoàn thành kịp thời gian.)
Giải thích: Sau tính từ sở hữu “your” (của bạn) cần một danh từ.
2 I must say, I find your attitude a little surprising.
(Tôi phải nói rằng, tôi thấy thái độ của bạn hơi ngạc nhiên.)
Giải thích: Sau động từ “find” (nhận thấy) cần một tính từ.
3 He really does play the piano beautifully.
(Anh ấy thực sự chơi piano rất hay.)
Giải thích: Theo sau bổ nghĩa cho động từ thường “play” (chơi) cần một trạng từ.
4 She’s far too clever. She does everything annoyingly well.
(Cô ấy quá thông minh. Cô ấy làm mọi thứ tốt một cách khó chịu.)
Giải thích: Theo sau bổ nghĩa cho động từ thường “do” (làm) cần một trạng từ.
5 We have to solve this problem fast. We need to think creatively.
(Chúng ta phải giải quyết vấn đề này nhanh chóng. Chúng ta cần suy nghĩ một cách sáng tạo.)
Giải thích: Theo sau bổ nghĩa cho động từ thường “think” (nghĩ) cần một trạng từ.
6 He never even gave me a birthday card and that saddened me.
(Anh ấy thậm chí còn chưa bao giờ tặng thiệp sinh nhật cho tôi và điều đó khiến tôi rất buồn.)
Giải thích: Theo sau đại từ quan hệ “that” cần một động từ chia thì quá khứ theo đúng thì của câu.
7 Take two of these tablets. It’ll help to ease the pain.
(Lấy hai trong số những viên thuốc này. Nó sẽ giúp giảm bớt cơn đau.)
Giải thích: Theo sau động từ “help” (giúp) cần một dạng TO Vo (nguyên thể).
8 They spent a very pleasant hour in the park walking and talking.
(Họ đã dành một giờ rất vui vẻ để đi dạo và trò chuyện trong công viên.)
Giải thích: Trước danh từ “hour” (giờ) cần một tính từ.
9 I’ve eaten John’s cake, but hopefully he won’t notice!
(Tôi đã ăn bánh của John nhưng hy vọng anh ấy sẽ không để ý!)
Giải thích: Đứng trước mệnh đề trong câu cần một trạng từ.







Danh sách bình luận