5 USE OF ENGLISH Write mixed conditional sentences that mean the same as the first sentence. Use the words in brackets.
(Viết các câu điều kiện hỗn hợp có nghĩa giống như câu đầu tiên. Sử dụng các từ trong ngoặc.)
1 I didn't reply because I can't hear you properly. (could)
(Tôi không trả lời vì tôi không thể nghe rõ bạn nói.)
I would have replied if I could hear you properly.
(Tôi sẽ trả lời nếu tôi có thể nghe rõ bạn.)
2 Our car broke down this morning, so we have to walk to school now. (wouldn't)
3 Beth failed her exams so she isn't at college this year.
4 Because Max didn't go to university, he doesn't have a degree. (had)
5 I didn't help with the cooking because I'm a terrible cook. (weren't)
6 The forecast isn't good so they didn't go out. (have)
7 She's afraid of flying so she took a boat. (taken)
8 He didn't help the tourist because he can't speak Greek. (would)
9 Jay isn't good at maths so he couldn't help us. (could)
*Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp:
If + S + had V3/ed, S + would / could + Vo (nguyên thể).
If + S + V2/ed, S + would / could have + V3/ed.
2 Our car broke down this morning, so we have to walk to school now.
(Sáng nay xe của chúng tôi bị hỏng nên bây giờ chúng tôi phải đi bộ đến trường.)
=> If our car hadn't broken down this morning, we wouldn't have to walk to school now.
(Nếu sáng nay xe của chúng ta không bị hỏng thì bây giờ chúng ta đã không phải đi bộ đến trường.)
3 Beth failed her exams so she isn't at college this year.
(Beth trượt kỳ thi nên năm nay cô ấy không học đại học.)
=> If Beth hadn't failed her exams, she would be at college this year.
(Nếu Beth không trượt kỳ thi thì cô ấy đã vào đại học năm nay.)
4 Because Max didn't go to university, he doesn't have a degree.
(Vì Max không học đại học nên anh ấy không có bằng cấp.)
=> If Max had gone to university, he would have a degree.
(Nếu Max học đại học thì anh ấy sẽ có bằng cấp.)
5 I didn't help with the cooking because I'm a terrible cook.
(Tôi không giúp nấu nướng vì tôi nấu ăn dở tệ.)
=> If I weren't a terrible cook, I would have helped with the cooking.
(Nếu tôi không phải là một đầu bếp dở thì tôi đã giúp nấu nướng rồi.)
6 The forecast isn't good so they didn't go out.
(Dự báo thời tiết không tốt nên họ không đi chơi.)
=> If the forecast were good, they would have gone out.
(Nếu dự báo tốt thì họ đã đi chơi rồi.)
7 She's afraid of flying so she took a boat.
(Cô ấy sợ bay nên cô ấy đi thuyền.)
=> If she weren’t afraid of flying, she wouldn’t have taken a boat.
(Nếu cô ấy không sợ đi máy bay thì cô ấy sẽ không đi thuyền.)
8 He didn't help the tourist because he can't speak Greek.
(Anh ấy không giúp đỡ khách du lịch vì anh ấy không nói được tiếng Hy Lạp.)
=> If he could speak Greek, he would have helped the tourist.
(Nếu anh ấy có thể nói được tiếng Hy Lạp thì anh ấy đã giúp đỡ khách du lịch rồi.)
9 Jay isn't good at maths so he couldn't help us.
(Jay không giỏi toán nên anh ấy không thể giúp chúng tôi.)
=>If Jay were good at maths, he could have helped us.
(Nếu Jay giỏi toán thì anh ấy đã có thể giúp chúng tôi.)








Danh sách bình luận