5 Read the Learn this! box and rewrite each sentence using the word in brackets.
(Đọc phần Learn this! và viết lại mỗi câu sử dụng từ trong ngoặc.)
1 "What time will the café open tomorrow?" he asked us. (next day)
2 "Shall I call you a taxi? " Pam asked me. (whether)
3 "Don't believe anything Jim says, " Fran told us. (not)
4 "We must get to the airport on time, " I told her. (that)
5 "Who did you see at the club last night?" Tony asked me. (before)
Cấu trúc tường thuật câu hỏi dạng Yes/No: S + động từ tường thuật + If / whether + S + V.
Cấu trúc tường thuật câu hỏi dạng Wh-: S + động từ tường thuật + Wh- + S + V.
Lưu ý khi viết câu tường thuật, cần chú ý vào động từ tường thuật để tiến hành đổi đại từ nhân xưng, trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn và lùi thì động từ.
1 "What time will the café open tomorrow?" he asked us. (next day)
("Ngày mai mấy giờ quán cà phê mở cửa?" anh ấy hỏi chúng tôi.)
=> He asked us what time the café would open the next day.
(Anh ấy hỏi chúng tôi ngày hôm sau quán cà phê sẽ mở cửa lúc mấy giờ.)
2 "Shall I call you a taxi? " Pam asked me. (whether)
("Tôi gọi taxi cho bạn nhé?" Pam hỏi tôi.)
=> Pam asked me whether she should call me a taxi.
(Pam hỏi tôi liệu cô ấy có nên gọi taxi cho tôi không.)
3 "Don't believe anything Jim says, " Fran told us. (not)
("Đừng tin bất cứ điều gì Jim nói," Fran nói với chúng tôi.)
=> Fran told us not to believe anything Jim said.
(Fran bảo chúng ta đừng tin bất cứ điều gì Jim nói.)
4 "We must get to the airport on time, " I told her. (that)
("Chúng ta phải đến sân bay đúng giờ," tôi nói với cô ấy.)
=> I told her that we must get to the airport on time.
(Tôi đã nói với cô ấy rằng chúng ta phải đến sân bay đúng giờ.)
5 "Who did you see at the club last night?" Tony asked me. (before)
("Tối qua bạn đã gặp ai ở câu lạc bộ?" Tony hỏi tôi.)
=> Tony asked me who I had seen at the club the night before.
(Tony hỏi tôi đã gặp ai ở câu lạc bộ đêm hôm trước.)







Danh sách bình luận