5 SPEAKING Work in pairs. Tell your partner about two things you will be doing, will have done, or will have been doing at these times:
(Làm việc theo cặp. Nói với bạn của bạn về hai điều bạn sẽ đang làm, sẽ làm hoặc sẽ hoàn thành vào những thời điểm này:)
in three hours from now
at midnight tonight
in three months' time
by this time next year
by your 20th birthday
In three hours from now, I'll be ... / I'll have ...
In three hours from now, I'll be finishing up my work for the day, and I'll be heading home.
(Trong ba giờ nữa, tôi sẽ hoàn thành công việc trong ngày và sẽ về nhà.)
In three hours, I'll have already had dinner and will be relaxing with a good book.
(Trong ba giờ nữa, tôi sẽ ăn tối xong và sẽ thư giãn với một cuốn sách hay.)
At midnight tonight, I'll be celebrating my friend's birthday at a party.
(Vào nửa đêm nay, tôi sẽ tổ chức sinh nhật cho bạn tôi tại một bữa tiệc.)
At midnight, I'll have already gone to bed.
(Vào nửa đêm, tôi đã đi ngủ rồi.)
In three months' time, I'll be preparing for my summer vacation trip to Europe.
(Trong thời gian ba tháng nữa, tôi sẽ chuẩn bị cho chuyến đi nghỉ hè tới Châu Âu.)
In three months, I'll have finished my semester exams and will be enjoying my summer break.
(Trong ba tháng nữa, tôi sẽ hoàn thành bài kiểm tra học kỳ và sẽ tận hưởng kỳ nghỉ hè.)
By this time next year, I'll have graduated from high school.
(Vào thời điểm này năm sau, tôi sẽ tốt nghiệp trung học.)
By next year, I'll have completed my certification program and will be starting my new career.
(Vào năm tới, tôi sẽ hoàn thành chương trình cấp chứng chỉ của mình và sẽ bắt đầu sự nghiệp mới của mình.)
By my 20th birthday, I'll have traveled to at least two different countries.
(Đến sinh nhật thứ 20 của tôi, tôi sẽ đi du lịch đến ít nhất hai quốc gia khác nhau.)
By my 20th birthday, I'll have learned how to play the guitar.
(Đến sinh nhật thứ 20 của tôi, tôi sẽ học chơi ghi-ta.)







Danh sách bình luận