7 SPEAKING Work in pairs. Taking it in turns to be the difficult flatmate. Follow the advice in the Speaking Strategy. Try to be diplomatic and resolve the issues.
(Làm việc theo cặp. Lần lượt trở thành người bạn cùng phòng khó tính. Hãy làm theo lời khuyên trong Chiến lược nói. Hãy cố gắng khéo léo và giải quyết các vấn đề.)
While studying in Britain, you are sharing a flat with another student. You are having problems with your flatmate because he/she has a lot of visitors and makes quite a lot of noise. Talk with your flatmate and agree on some rules for visitors and noise levels.
(Khi học ở Anh, bạn ở chung căn hộ với một sinh viên khác. Bạn đang gặp vấn đề với người bạn cùng phòng vì họ có rất nhiều khách đến thăm và gây ra khá nhiều tiếng ồn. Nói chuyện với bạn cùng phòng của bạn và thống nhất về một số quy định đối với khách đến thăm và mức độ tiếng ồn.)
Bài tham khảo
A: Hey, Can I have a word with you about a lot of visitors coming over, and it's getting quite noisy. It's been really distracting for me while I'm trying to study.
B: Oh, I'm sorry to hear that it's been bothering you. I didn't realize it was causing such an issue. Let's talk about finding a solution. Would you be open to discussing that?
A: Yeah, sure. What did you have in mind?
B: Well, maybe we could set some quiet hours during the day when we agree not to have visitors or keep noise to a minimum. And perhaps we could limit the number of visitors per week to avoid it becoming too disruptive. How does that sound to you?
A: That sounds reasonable. I can definitely respect quiet hours and limit the number of visitors. In return, maybe we can also agree on specific days or times when I can have guests over, so we can both plan our schedules accordingly. Does that work for you?
B: Absolutely, that sounds fair. We can set designated times for visitors so we can both have some predictability. Also, if there's ever a special occasion or event where you need to have more guests over, we can discuss it in advance and find a compromise. Communication is key, right?
A: Definitely. Thanks for being willing to work together on this.
Tạm dịch
A: Này, tôi có thể nói chuyện với bạn về việc có rất nhiều khách đến đây và nó đang trở nên khá ồn ào. Nó thực sự khiến tôi mất tập trung khi đang cố gắng học tập.
B: Ồ, tôi rất tiếc khi biết điều đó đã làm phiền bạn. Tôi đã không nhận ra nó đã gây ra vấn đề như vậy. Hãy nói về việc tìm ra giải pháp. Bạn có sẵn sàng thảo luận về điều đó không?
A: Vâng, chắc chắn rồi. Bạn đã nghĩ gì vậy?
B: Ồ, có lẽ chúng ta có thể đặt ra một số giờ yên tĩnh trong ngày khi chúng ta đồng ý không tiếp khách hoặc giữ tiếng ồn ở mức tối thiểu. Và có lẽ chúng ta có thể giới hạn số lượng khách truy cập mỗi tuần để tránh việc này trở nên quá rối loạn. âm thanh này như thế nào với bạn?
A: Nghe có vẻ hợp lý. Tôi chắc chắn có thể tôn trọng những giờ yên tĩnh và hạn chế số lượng du khách. Đổi lại, có lẽ chúng ta cũng có thể thỏa thuận về những ngày hoặc giờ cụ thể mà ta có thể tiếp khách đến chơi, để cả hai có thể sắp xếp lịch trình của mình cho phù hợp. Điều đó có hiệu quả với bạn không?
B: Hoàn toàn có thể, điều đó nghe có vẻ công bằng. Chúng ta có thể phân bổ thời gian được chỉ định cho khách để cả hai đều có thể biết được. Ngoài ra, nếu có một dịp hoặc sự kiện đặc biệt nào đó mà bạn cần mời thêm khách đến dự, chúng ta có thể thảo luận trước và tìm cách thỏa hiệp. Giao tiếp là chìa khóa, phải không?
A: Chắc chắn rồi. Cảm ơn bạn đã sẵn sàng hợp tác cùng nhau về vấn đề này.








Danh sách bình luận