2 Read the Learn this! box. Which verbs in the dialogue are transitive and which are intransitive?
(Đọc khung Learn this! Những động từ nào trong đoạn hội thoại là ngoại động từ và động từ nào là nội động từ?)
LEARN THIS! Phrasal verbs
1 Phrasal verbs can be transitive (they have an object) or intransitive (they don't have an object).
Can you pick me up after school?
My brother and his girlfriend broke up yesterday.
2 When a transitive phrasal verb is inseparable, the object comes after the particle.
He's trying to get over their break-up.
3 When a transitive phrasal verb is separable, the object can usually go before or after the particle.
He's decided to call their date off/call off their date.
However, when the object is a pronoun, it must come before the particle.
Do you think Ella will turn him down?
4 With some transitive phrasal verbs, the object must come before the particle.
Donna messed Bill about, so he finished with her.
NOT Donna messed about Bill, so he finished with her. X
5 Three-part phrasal verbs are always transitive and are usually inseparable, so the object comes after the particles.
I've decided to split up with my boyfriend.
Tạm dịch:
LEARN THIS! Cụm động tư
1 Cụm động từ có thể là ngoại động từ (có tân ngữ) hoặc nội động từ (không có tân ngữ).
Bạn có thể đón tôi sau giờ học được không?
Anh trai tôi và bạn gái anh ấy đã chia tay ngày hôm qua.
2 Khi một cụm ngoại động từ không thể tách rời, tân ngữ sẽ xuất hiện sau trợ từ.
Anh ấy đang cố gắng vượt qua cuộc chia tay của họ.
3 Khi một cụm ngoại động từ có thể tách rời được, tân ngữ thường có thể đứng trước hoặc sau trợ từ.
Anh ấy quyết định hủy bỏ cuộc hẹn hò của họ/hủy bỏ cuộc hẹn hò của họ.
Tuy nhiên, khi tân ngữ là đại từ, nó phải đứng trước trợ từ.
Bạn có nghĩ Ella sẽ từ chối anh ta không?
4 Với một số ngoại động từ , tân ngữ phải đứng trước trợ từ.
Donna đã làm Bill bối rối nên anh ấy đã kết thúc với cô ấy.
KHÔNG Donna làm phiền Bill nên anh ấy đã kết thúc với cô ấy. X
5 Cụm động từ ba phần luôn có tính ngoại động và thường không thể tách rời nên tân ngữ đứng sau các trợ từ.
Tôi đã quyết định chia tay với bạn trai.
- Transitive verbs: brought up, putting me down, let me down, get over, ask out.
(Ngoại động từ: đưa lên, trêu đùa tôi, làm tôi thất vọng, vượt qua, mời đi ra ngoài.)
- Intransitive verbs: turn up, put up with, split up with.
(Nội động từ: xuất hiện, chịu đựng, chia tay.)







Danh sách bình luận