3. Write the sentences with the correct form of the words in brackets.
(Viết câu với dạng đúng của từ trong ngoặc.)
1 No sooner (we / eat) dinner than he got up and left.
2 Only once (I / break) a promise in my whole life.
3 At no time (anyone / explain) what had happened.
4 Never before (she / meet) a more disagreeable man.
5 In no way (he / trust) you in the future after all your lies.
Khi các trạng từ phủ định đứng đầu câu thì vị trí của chủ ngữ sẽ đứng sau động từ (đảo ngữ).
1 No sooner had we eaten dinner than he got up and left.
(Chúng tôi vừa ăn tối xong thì anh ấy đứng dậy và rời đi.)
Giải thích: Cấu trúc "No sooner had + S + Ved/V3 than + S2 + Ved/V2"
2 Only once have I broken a promise in my whole life.
(Cả đời tôi chỉ có một lần thất hứa.)
Giải thích: Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành "once" (1 lần).
3 At no time did anyone explain what had happened.
(Không có ai giải thích chuyện gì đã xảy ra.)
Giải thích: Vế phía sau động từ thì quá khứ hoàn thành kể về sự việc đã xảy ra trước nên vế còn lại dùng thì quá khứ đơn.
4 Never before had she met a more disagreeable man.
(Chưa bao giờ cô gặp một người đàn ông khó ưa hơn thế.)
Giải thích: Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành "before".
5 In no way will he trust you in the future after all your lies.
(Anh ấy sẽ không bao giờ tin tưởng bạn trong tương lai sau tất cả những lời nói dối của bạn.)
Giải thích: Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn "in the future".







Danh sách bình luận