Present perfect (review and extension)
(Thì hiện tại hoàn thành – ôn tập và mở rộng)
1. Circle the underlined part that is incorrect in each of the following sentences. Then correct it.
(Hãy khoanh tròn phần gạch chân sai trong mỗi câu sau. Sau đó sửa nó.)
1. This is the (A) first time I (B) saw such (C) a fall building (D) in my life.
2. Mount Fuji (A) in Japan is the (B) most beautiful place we (C) had ever (D) visited.
3. This (A) has been the second time my mother (B) has warned me not (C) to spend all my money (D) on clothes.
Present perfect (thì Hiện tại hoàn thành)
- Dùng để mô tả một điều gì đó đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang xảy ra ở hiện tại hoặc một điều gì đó đã hoàn thành trong quá khứ gần đây.
Ví dụ: A lot of young people have moved to big cities to work or study.
(Rất nhiều người trẻ đã chuyển đến các thành phố lớn để làm việc hoặc học tập.)
- Chúng ta cũng dùng thì hiện tại hoàn thành để nói điều gì đó đã xảy ra bao nhiêu lần với cấu trúc sau: It/This/That + be + the first/the second time + Subject + have/has (done)...
Ví dụ: This is the second time I have visited this city.
(Đây là lần thứ hai tôi đến thăm thành phố này.)
It is not the first time I have heard about urbanisation.
(Đây không phải là lần đầu tiên tôi nghe nói về đô thị hóa.)
- Chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một trải nghiệm độc đáo với cấu trúc sau: It/This/That/Noun or Gerund phrase + be + the best/the worst/the only/the most beautiful/… + Subject + have/has (ever done)...
Ví dụ: That is the worst meal I have ever had in this city.
(Đó là bữa ăn tồi tệ nhất tôi từng có ở thành phố này.)
Moving to the city is the best decision my parents have ever made in their life.
(Chuyển đến thành phố là quyết định đúng đắn nhất mà bố mẹ tôi từng đưa ra trong đời.)
|
1. B |
2. C |
3. A |
1. B
This is the first time I have seen such a fall building in my life.
(Đây là lần đầu tiên trong đời tôi nhìn thấy một tòa nhà sụp đổ như vậy.)
Giải thích: dùng thì hiện tại hoàn thành để nói điều gì đó đã xảy ra bao nhiêu lần với cấu trúc sau: This + is + the first time + S + have/has Ved/V3
2. C
Mount Fuji in Japan is the most beautiful place we have ever visited.
(Núi Phú Sĩ ở Nhật Bản là nơi đẹp nhất mà chúng tôi từng đến thăm.)
Giải thích: dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một trải nghiệm độc đáo với cấu trúc sau: Noun + be + the most beautiful/… + S + have ...
3. A
This is the second time my mother has warned me not to spend all my money on clothes.
(Đây là lần thứ hai mẹ cảnh báo tôi không được tiêu hết tiền vào quần áo.)
Giải thích: dùng thì hiện tại hoàn thành để nói điều gì đó đã xảy ra bao nhiêu lần với cấu trúc sau: This + is + the second time + S + have/has Ved/V3







Danh sách bình luận