Đề bài

Phương trình \(3x + m - x - 1 = 0\) nhận \(x =  - 3\) là nghiệm thì m là:

  • A.
    \(m =  - 3\).
  • B.
    \(m = 0\).
  • C.
    \(m = 7\).
  • D.
    \(m =  - 7\)
Phương pháp giải

Thay \(x =  - 3\) vào phương trình để tìm m.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Thay \(x =  - 3\) vào phương trình \(3x + m - x - 1 = 0\) ta được:

\(\begin{array}{l}3.\left( { - 3} \right) + m - \left( { - 3} \right) - 1 = 0\\ - 9 + m + 3 - 1 = 0\\m - 7 = 0\\m = 7\end{array}\)

Đáp án C.

Đáp án : C

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Tính giá trị của  \(\left( {5{x^2} + 1} \right)\left( {2x - 8} \right)\) biết \(\dfrac{1}{2}x + 15 = 17\)

  • A.

    $0$

  • B.

    $10$

  • C.

    $47$

  • D.

    $ - 3$

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Gọi \({x_0}\) là một nghiệm của phương trình \(5x - 12 = 4 - 3x\). \({x_0}\) còn là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

  • A.

    \(2x - 4 = 0\)

  • B.

    \( - x - 2 = 0\)

  • C.

    \({x^2} + 4 = 0\)

  • D.

    \(9 - {x^2} =  - 5\)

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Phương trình nào dưới đây là phương trình một ẩn?

  • A.
    \(2x - 2y + 1 = 0\)
  • B.
    \(xzy = 6\)
  • C.
    \(2{x^2} + 1 = x - 2\)
  • D.
    \(3{x^2} + 4{y^2} = 2y\)
Xem lời giải >>

Bài 4 :

Phương trình dạng \(ax + b = 0\), với a, b là hai số đã cho được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn x khi:

  • A.
    Với mọi giá trị của a, b
  • B.
    \(a \ne 0;b \ne 0\)
  • C.
    \(a \ne 0\)
  • D.
    \(b \ne 0\)
Xem lời giải >>

Bài 5 :

Cho phương trình \(2x + 1 = 0\), chọn khẳng định đúng

  • A.
    Hệ số của x là 2, hạng tử tự do là 1
  • B.
    Hệ số của x là 1, hạng tử tự do là 2
  • C.
    Hệ số của x là \( - 1,\) hạng tử tự do là 2
  • D.
    Hệ số của x là 2, hạng tử tự do là \( - 1\)
Xem lời giải >>

Bài 6 :

Nghiệm của phương trình \(3x - 6 = 0\) là:

  • A.
    \(x = \frac{1}{2}\)
  • B.
    \(x = \frac{{ - 1}}{2}\)
  • C.
    \(x = 2\)
  • D.
    \(x =  - 2\)
Xem lời giải >>

Bài 7 :

Ở một số quốc gia, người ta dùng cả hai đơn vị đo nhiệt độ là Fahrenheit (oF) và độ Celcius (oC), liên hệ với nhau bởi công thức \(C = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right).\) Khi ở 20 oC thì ứng với độ Fahrenheit là:

  • A.
    34 oF
  • B.
    38 oF
  • C.
    64 oF
  • D.
    68 oF
Xem lời giải >>

Bài 8 :

Biết rằng \(4x - 8 = 0\). Giá trị của biểu thức \(5{x^2} - 4\) là:  

  • A.
    \( - 24\)
  • B.
    \(24\)
  • C.
    \( - 16\)
  • D.
    16
Xem lời giải >>

Bài 9 :

Phương trình \(x - 8 = x - 5\). Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A.

    Phương trình đã cho có vô số nghiệm.

  • B.

    Phương trình đã cho vô nghiệm.

  • C.

    Phương trình đã cho có một nghiệm.

  • D.

    Phương trình đã cho có hai nghiệm.

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Phương trình \(3x - 10 = 2x - 12\) có bao nhiêu nghiệm?

  • A.

    0

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    Vô số nghiệm

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.
    \(5x + 2y - 9 = 0\).
  • B.
    \(7{\rm{x}} - 9 = 0\).
  • C.
    \({x^2} = 9\).
  • D.
    \({y^2} - 3x + 3 = 0\).
Xem lời giải >>

Bài 12 :

Phương trình nào sau đây nhận \(x = 3\) làm nghiệm?

  • A.
    \(2{\rm{x}} - 6 = 0\).
  • B.
    \(3x + 9 = 0\).
  • C.
    \(2{\rm{x}} - 3 = 1 + 2{\rm{x}}\).
  • D.
    \(3x + 2 = x - 4\).
Xem lời giải >>

Bài 13 :

Đáp án nào dưới đây không là phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.
    \(3x + \frac{3}{5} = 0\)
  • B.
    \(\frac{2}{3}y - 7 = 0\)
  • C.
    \(7 = 2t\)
  • D.
    \({z^2} - 9 = 0\)
Xem lời giải >>

Bài 14 :

Tổng các nghiệm của hai phương trình \( - 6\left( {1,5 - 2x} \right) = 3\left( { - 15 + 2x} \right);5x + 10 = 0\) bằng:

  • A.
    -8
  • B.
    7
  • C.
    0
  • D.
    -2
Xem lời giải >>

Bài 15 :

Giải các phương trình sau:
a) \(7x - 21 = 0\);
b) \(5x - x + 20 = 0\);
c) \(\frac{2}{3}x + 2 = \frac{1}{3}\)
d) \(\frac{3}{2}\left( {x - \frac{5}{4}} \right) - \frac{5}{8} = x\).

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.
    \(1 - {x^2} = 0\).
  • B.
    \(2x - 5 = 0\).
  • C.
    \(\frac{2}{{x - 3}} + 1 = 0\).
  • D.
    \({x^3} - x + 2 = 0\).
Xem lời giải >>

Bài 17 :

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.
    \(3x - y = 0\).
  • B.
    \(2y + 1 = 0\).
  • C.
    \(4 + 0.x = 0\).
  • D.
    \(3{x^2} = 8\).
Xem lời giải >>

Bài 18 :

Trong các phương trình sau, phương trình bậc nhất một ẩn là

  • A.
    \(2x + 1 = 0\).
  • B.
    \(\frac{1}{x} + 2 = 0\).
  • C.
    \({x^2} + 2x + 1 = 0\).
  • D.
    \({x^2} - 1 = 0\).
Xem lời giải >>

Bài 19 :

Phương trình nào sau đây nhận \(m = 2\) là nghiệm?

  • A.
    \(m - 2 = 0\).
  • B.
    \(2m = 0\).
  • C.
    \(m + 2 = 0\).
  • D.
    \( - m + 3 = 0\).
Xem lời giải >>

Bài 20 :

Nghiệm của phương trình \(4\left( {x - 1} \right) - \left( {x - 2} \right) =  - x\) là?

  • A.
    \(x = 2\).
  • B.
    \(x = \frac{1}{2}\).
  • C.
    \(x = 1\).
  • D.
    \(x =  - 1\).
Xem lời giải >>

Bài 21 :

Phương trình nào sau đây không có tập nghiệm là \(S = \left\{ 3 \right\}\)?

  • A.
    \(3x - 9 = 0\).
  • B.
    \(2x + 6 = 0\).
  • C.
    \(2\left( {x - 1} \right) - \left( {3x - 5} \right) = 6 - 2x\).
  • D.
    \(\frac{{x - 1}}{2} - 1 = 0\).
Xem lời giải >>

Bài 22 :

Những phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn:

a) \(2{\rm{x}} + 1 = 0\) 

b) \( - x + 1 = 0\)

c) \(0.x + 2 = 0\) 

d) \(\left( { - 2} \right).x = 0\)

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Xét phương trình bậc nhất một ẩn 2x − 6 = 0 (2)

Hãy thực hiện các yêu cầu sau để giải phương trình (2) (tức là tìm nghiệm của phương trình đó): 

a) Sử dụng quy tắc chuyển vế, hãy chuyển hạng tử tự do -6 sang vế phải

b) Sử dụng quy tắc nhân, nhân cả hai vế của phương trình với \(\frac{1}{2}\) để tìm nghiệm x

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Giải các phương trình sau:

a) 2x−5=0;

b) \(4 - \frac{2}{5}x = 0\)

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Bác An gửi tiết kiệm 150 triệu đồng với kì hạn 12 tháng. Đến cuối kì (tức là sau 1 năm), bác An thu được số tiền cả vốn lẫn lãi là 159 triệu đồng. Tính lãi suất gửi tiết kiệm của bác An. 

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Hai bạn Vuông và Tròn giải phương trính: \(2{\rm{x}} + 5 = 16\) như sau:

Vuông: \(\begin{array}{l}2{\rm{x}} + 5 = 16\\2{\rm{x}} = 16 - 5\\2{\rm{x}} = 11\\x = \frac{{11}}{2}\end{array}\)

Tròn: \(\begin{array}{l}2{\rm{x}} + 5 = 16\\\frac{{2{\rm{x}}}}{2} + 5 = \frac{{16}}{2}\\x + 5 = 8\\x = 8 - 5\\x = 3\end{array}\)

Theo em, bạn nào đúng, bạn nào sai? Giải thích?

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau: 

a) x+1=0

b) 0x−2=0

c) 2−x=0

d) 3x=0

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Giải các phương trình sau

a) 5x−4=0

b) 3+2x=0

c) 7−5x=0

d) \(\frac{3}{2}\) + \(\frac{5}{3}\)x=0

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn 

A. 0x+2=0

B. 2x+1=2x+2

C.\(2{{\rm{x}}^2}\)+1=0

D. 3x−1=0

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Quan sát hình bên. Biết rằng cân thăng bằng, có thể tìm được khối lượng của quả cân  không? Tìm bằng cách nào?

Xem lời giải >>