Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\). Tìm tọa độ điểm M thuộc đồ thị sao cho khoảng cách từ điểm \(I( - 1;2)\) tới tiếp tuyến của đồ thị tại M là lớn nhất.
Lập biểu thức tính khoảng cách từ điểm \(I( - 1;2)\) tới tiếp tuyển của đồ thị.
Sử dụng BĐT Cauchy để tìm giá trị lớn nhất của biểu thức.
Gọi đồ thị của hàm số là (C).
Ta có \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} = 2 - \frac{3}{{x + 1}}\); \(y' = \frac{3}{{{{(x + 1)}^2}}}\).
Giả sử \(M\left( {{x_0};2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}} \right) \in (C)\). PTTT của (C) tại M là:
\(\left( \Delta \right)\): \(y = \frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}(x - {x_0}) + 2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}x - y + \left[ { - \frac{{3{x_0}}}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} + 2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}x - y + \left[ { - \frac{{3{x_0}}}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} + 2 - \frac{{3{x_0} + 3}}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}x - y + 2 - \frac{{6{x_0} + 3}}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} = 0\).
Ta có \(d(I,\Delta ) = \frac{{\left| {\frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}.( - 1) - 2 + 2 - \frac{{6{x_0} + 3}}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}} \right|}}{{\sqrt {\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^4}}} + 1} }}\)
\( = \frac{{\left| {\frac{{ - 6{x_0} - 6}}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}} \right|}}{{\sqrt {\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^4}}} + 1} }} = \frac{{\frac{{6\left| {{x_0} + 1} \right|}}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}}}{{\sqrt {\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^4}}} + 1} }} = \frac{{6\left| {{x_0} + 1} \right|}}{{\sqrt {9 + {{({x_0} + 1)}^4}} }} = \frac{6}{{\sqrt {\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} + {{({x_0} + 1)}^2}} }}\).
Áp dụng BĐT Cauchy: \(\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} + {({x_0} + 1)^2} \ge 2\sqrt 9 = 6 \Rightarrow d \le \sqrt 6 \).
Dấu “=” xảy ra khi \(\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} = {({x_0} + 1)^2} \Leftrightarrow {x_0} = - 1 \pm \sqrt 3 \).
Vậy có hai điểm cần tìm là \(M( - 1 + \sqrt 3 ;2 - \sqrt 3 )\) hoặc \(M( - 1 - \sqrt 3 ;2 + \sqrt 3 )\).












Danh sách bình luận