
Kết quả của phép tính $\frac{{16}}{{38}} + \frac{7}{{38}} + \frac{4}{{38}} + \frac{3}{{38}}$ là:
$\frac{{28}}{{38}}$
$\frac{{13}}{{28}}$
$\frac{{15}}{{38}}$
$\frac{{15}}{{19}}$
Muốn cộng các phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
$\frac{{16}}{{38}} + \frac{7}{{38}} + \frac{4}{{38}} + \frac{3}{{38}} = \frac{{16 + 7 + 4 + 3}}{{38}} = \frac{{30}}{{38}} = \frac{{15}}{{19}}$
Đáp án : D

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
.png)
Kéo thả phân số thích hợp vào ô trống:
Bài 2 :

Thực hiện tính:
Bài 3 :
.jpg)
Thực hiện phép tính:
Bài 4 :

Tính bằng cách thuận tiện rồi rút gọn thành phân số tối giản:
Bài 5 :

Kết quả của phép tính $\frac{{31}}{{11}} + \frac{{15}}{{11}}$ là:
$\frac{{49}}{{22}}$
$\frac{{47}}{{11}}$
$\frac{{46}}{{11}}$
$\frac{{48}}{{22}}$
Bài 6 :

$\frac{{13}}{{27}} + \frac{{76}}{{27}} = \frac{{89}}{{.....}}$
Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:
25
27
24
23
Bài 7 :
Tính.
a) $\frac{1}{{10}} + \frac{3}{{10}}$
b) $\frac{5}{{12}} + \frac{1}{{12}}$
c) $\frac{3}{2} + \frac{1}{2}$
Bài 8 :
Viết các số hạng là số tự nhiên dưới dạng phân số rồi tính.
a) $\frac{1}{3} + 1$
b) $\frac{2}{5} + 2$
c) $7 + \frac{1}{2}$
Bài 9 :
Các biểu thức nào có giá trị bằng nhau?
Nhận xét: Phép cộng các phân số có tính chất giao hoán và kết hợp. Một phân số cộng với 0 bằng chính phân số đó.
Bài 10 :
Quan sát biểu đồ bên.
a) Số?
b) Trong các phân số trên, phân số nào là tổng của hai trong ba phân số còn lại?
Bài 11 :
Dưới đây là một viên gạch bông gồm ba màu: vàng, xanh đậm và xanh nhạt.
a) Số?
$\frac{{....}}{{....}}$ viên gạch là màu vàng.
$\frac{{....}}{{....}}$ viên gạch là màu xanh đậm.
$\frac{{....}}{{....}}$ viên gạch là màu xanh nhạt.
b) Lớn hơn, bé hơn hay bằng?
Tổng hai phân số chỉ phần gạch màu vàng và màu xanh đậm ....... phân số chỉ phần gạch màu xanh nhạt.
Bài 12 :
Bạn Tí pha được một cốc nước chanh đầy. Tí uống một hơi hết $\frac{1}{3}$ cốc nước chanh. Thấy ngọt quá, Tí pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống $\frac{2}{3}$ cốc. Thấy vẫn còn ngọt, Tí lại pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống cạn.
Tính lượng nước bạn Tí đã pha thêm vào cốc nước chanh.
Bài 13 :
Tính (theo mẫu).

Bài 14 :
Viết phép tính thích hợp (theo mẫu).

Bài 15 :
Số?

Bài 16 :
Mai dành hai ngày cuối tuần để đọc sách. Ngày thứ nhất, Mai đọc được $\frac{2}{7}$cuốn sách. Ngày thứ hai, Mai đọc thêm được $\frac{3}{7}$ cuốn sách. Hỏi cả hai ngày, Mai đọc được bao nhiêu phần của cuốn sách?
Bài 17 :
Đ, S?

Bài 18 :
Giải ô chữ dưới đây.

Bài 19 :
Cô Ba có một tấm vải. Cô dùng $\frac{7}{{15}}$ tấm vải để may quần, $\frac{4}{{15}}$ tấm vải để may áo và $\frac{2}{{15}}$ tấm vải để may túi. Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao nhiêu phần tấm vải?

Bài 20 :
So sánh giá trị của các biểu thức dưới đây.

Bài 21 :
Tính bằng cách thuận tiện.
${\text{a) }}\frac{{16}}{{15}} + \frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}}$
${\text{b) }}\frac{5}{{17}} + \frac{7}{{17}} + \frac{{13}}{{17}}$
Bài 22 :
Tính bằng cách thuận tiện.
a) $\,\frac{{599}}{{1\,000}} + \frac{{377}}{{1\,000}} + \frac{1}{{1\,000}}\,\,$
b) $\frac{{15}}{4} + \frac{{15}}{{16}} + \frac{5}{{16}}$
Bài 23 :
Một xe ô tô chạy được $\frac{2}{7}$ quãng đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô chạy thêm được $\frac{3}{7}$ quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần của quãng đường?
Bài 24 :
Tính bằng cách thuận tiện.
$\frac{4}{{27}} + \frac{5}{9} + \frac{{13}}{9} - 2$
Bài 25 :
Đố em!

Em hãy giúp Nam và Việt thực hiện yêu cầu của Mai.
Bài 26 :
Tính:

Bài 27 :
Tính rồi rút gọn (theo mẫu):

Bài 28 :
Chọn cách tính đúng:

Bài 29 :
Một đội công nhân sửa một đoạn đường, ngày thứ nhất sửa được $\frac{3}{7}$đoạn đường, ngày thứ hai sửa được $\frac{2}{7}$đoạn đường. Hỏi cả hai ngày đội công nhân sửa được bao nhiêu phần đoạn đường đó?

Bài 30 :
Lấy ba ví dụ về cộng hai phân số có cùng mẫu số, rồi tính kết quả.