Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{x + 1 + \sqrt[3]{{x - 1}}}}{x}{\rm{ khi }}x \ne 0\\ \frac{4}{3}{\rm{ khi }}x = 0\end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất :
-
A.
Hàm số liên tục tại \(x = 0\)
-
B.
Hàm số gián đoạn tại \(x = 0\)
-
C.
Hàm số gián đoạn tại \(x = 1\)
-
D.
Tất cả đều sai
Hàm số \(y = \left\{ \begin{array}{l}f(x){\rm{ khi }}x \ne {x_0}\\k{\rm{ khi }}x = {x_0}\end{array} \right.\) liên tục tại \(x = {x_0} \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = k\).
Ta có:
\(f(0) = \frac{4}{3}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x + 1 + \sqrt[3]{{x - 1}}}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {1 + \frac{{1 + \sqrt[3]{{x - 1}}}}{x}} \right)\).
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {1 + \frac{1}{{1 - \sqrt[3]{{x - 1}} + \sqrt[3]{{{{(x - 1)}^2}}}}}} \right) = \frac{4}{3} = f(0)\).
Vậy hàm số liên tục tại \(x= \frac{4}{3}\).
Đáp án : A












Danh sách bình luận