Trong các dãy số sau đây, với giả thiết \(n \in {\mathbb{N}^*}\):
\({u_n} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n};{v_n} = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^n};{q_n} = \sin n + \cos n\)
Số dãy số bị chặn là:
Sử dụng định nghĩa:
• Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số bị chặn trên nếu tồn tại một số \(M\) sao cho \({u_n} \le M,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
• Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số bị chặn dưới nếu tồn tại một số \(m\) sao cho \({u_n} \ge m,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
• Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, nghĩa là tồn tại các số \(M\) và \(m\) sao cho \(m \le {u_n} \le M,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
• Với \({u_n} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\)
\(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) ta có:
\(\frac{2}{3} < 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} < {1^n} \Leftrightarrow {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} < 1\). Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên.
\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} > 0\). Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới.
Ta thấy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên và bị chặn dưới nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.
• Với \({v_n} = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^n}\)
\(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) ta có:
\({\left( {\frac{4}{3}} \right)^n} > 0\). Vậy \(\left( {{v_n}} \right)\) bị chặn dưới và không bị chặn trên.
• Với \({q_n} = \sin n + \cos n\)
\({q_n} = \sqrt 2 \left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}\sin n + \frac{1}{{\sqrt 2 }}\cos n} \right)\sqrt 2 \left( {\sin n\cos \frac{\pi }{4} + \cos n\sin \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 \sin \left( {n + \frac{\pi }{4}} \right)\)
\(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) ta có:
\( - 1 \le \sin \left( {n + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1 \Leftrightarrow - \sqrt 2 \le \sqrt 2 \sin \left( {n + \frac{\pi }{4}} \right) \le \sqrt 2 \). Vậy \(\left( {{q_n}} \right)\) bị chặn.
Vậy có 2 dãy số bị chặn.
Đáp án : C

Các bài tập cùng chuyên đề
Danh sách bình luận