Cho góc \(\alpha\) thỏa mãn \(3\pi < \alpha < \frac{{10\pi }}{3}\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
-
A.
\(\cos \alpha > 0\)
-
B.
\(\sin \alpha < 0\)
-
C.
\(\tan \alpha < 0\)
-
D.
\(\cot \alpha < 0\)
Xét điểm biểu diễn của góc \(\alpha\) thuộc góc phần tư thứ mấy để suy ra dấu của các giá trị lượng giác.
\(3\pi < \alpha < \frac{{10\pi }}{3} \Leftrightarrow 2\pi + \pi < \alpha < 2\pi + \pi + \frac{\pi }{3}\) nên \(\alpha\) thuộc góc phần tư thứ III.
Khi đó \(\sin \alpha < 0\), \(\cos \alpha < 0\), suy ra \(\tan \alpha > 0\) và \( \cot \alpha >0\).
Đáp án : B
Đường tròn lượng giác
a) Khái niệm
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường tròn tâm O bán kính bằng 1. Trên đường tròn này:
- Gốc: Điểm A(1;0).
- Chiều: (+) ngược chiều kim đồng hồ; (-) cùng chiều kim đồng hồ.
- Trục:
+ Trục cosin: Trục hoành Ox.
+ Trục sin: Trục tung Oy.
Đường tròn cùng với gốc và chiều như trên được gọi là đường tròn lượng giác.

b) Điểm biểu diễn
Cho số đo góc \(\alpha \) bất kì. Trên đường tròn lượng giác, ta xác định được duy nhất 1 điểm M sao cho \((OA,OM) = \alpha \).
M được gọi là điểm biểu diễn của góc có số đo \(\alpha \) trên đường tròn lượng giác.
c) Góc phần tư
Hệ trục toạ độ Oxy chia mặt phẳng toạ độ thành bốn “góc phần tư” kí hiệu lần lượt là I, II, III, IV.










Danh sách bình luận