Lập phương trình đường thẳng \(\Delta\) đi qua M(2;7) và cách N(1;2) một khoảng bằng 1.
-
A.
$12x - 5y + 11= 0$
-
B.
$x - 5y + 11 = 0$
-
C.
$12x - 5y + 11 = 0$ và \(x-2=0\)
-
D.
$19x - 5y + 11 = 0$
+ Đặt \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\) là VTPT của \(\Delta\).
+ Viết phương trình \(\Delta\) đi qua M và có VTPT \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\) thì \(\left( \Delta \right):ax + by - 2a - 7b = 0\).
+ Sử dụng công thức khoảng cách và biến đổi đưa về phương trình ẩn \(a,b\) là \(10ab + 24{b^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 0\\5a = - 12b\end{array} \right.\)
+ Chọn a, b thỏa mãn rồi kết luận phương trình đường thẳng.
Phương trình tổng quát của \(\Delta \) là \(a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\) với \(\overrightarrow n (a;b)\) là vecto pháp tuyến của \(\Delta \), điểm có tọa độ \(({x_0};{y_0})\) thuộc \(\Delta \).
Vì điểm M(2;7) thuộc \(\Delta \) nên ta có \(a(x - 2) + b(y - 7) = 0 \Leftrightarrow ax + by - 2a - 7b = 0\).
Khoảng cách từ N(1;2) đến \(\Delta \) bằng 1 nên ta có:
\(d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a.1 + b.2 - 2a - 7b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = \frac{{\left| { - a - 5b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = 1 \Leftrightarrow \left| { - a - 5b} \right| = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \)
\( \Leftrightarrow {\left( { - a - 5b} \right)^2} = {a^2} + {b^2} \Leftrightarrow {a^2} + 10ab + 25{b^2} = {a^2} + {b^2} \Leftrightarrow 24{b^2} + 10ab = 0\)
\( \Leftrightarrow 24{b^2} + 10ab = 0 \Leftrightarrow 2b(12b + 5a) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 0\\12b = - 5a\end{array} \right.\)
TH1: b = 0, chọn a = 1. Ta được phương trình của \(\Delta \):
\(1.x + 0.y - 2.1 - 7.0 = 0 \Leftrightarrow x - 2 = 0\).
TH2: Chọn a = 12, suy ra b = -5. Ta được phương trình của \(\Delta \):
\(12.x - 5.y - 2.12 - 7.( - 5) = 0 \Leftrightarrow 12x - 5y + 11 = 0\).
Đáp án : C








Danh sách bình luận