Một bánh xe có $72$ răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển $10$ răng là:
-
A.
${30^o}.$
-
B.
${40^o}.$
-
C.
${50^o}.$
-
D.
${60^o}.$
- Tính độ dài \(10\) răng (cung tròn chứa \(10\) răng).
- Sử dụng công thức tính độ dài cung tròn \(l = \alpha R\) để tính số đo góc (đơn vị radian).
- Sử dụng công thức liên hệ giữa độ và radian để tính góc theo đơn vị độ.
$72$ răng có chiều dài là \(2\pi R\) nên $10$ răng có chiều dài:
\(l = \dfrac{{10.2\pi R}}{{72}} = \dfrac{{5\pi }}{{18}}R\).
Theo công thức tính độ dài cung tròn, ta có:
\(l = R\alpha \Leftrightarrow \alpha = \dfrac{l}{R} = \dfrac{{\dfrac{5}{{18}}\pi R}}{R} = \dfrac{5}{{18}}\pi \).
Đổi đơn vị đo góc:
\(\alpha = \frac{5}{{18}}\pi = {\left( {\frac{{180.\frac{5}{{18}}\pi }}{\pi }} \right)^o} = {50^o}\).
Đáp án : C
Cách khác: $72$ răng tương ứng với \({360^0}\) nên $10$ răng tương ứng với $\dfrac{{10.360}}{{72}} = {50^0}$.
Chu vi hình tròn
Hình tròn bán kính R có chu vi là \(2\pi R\).
Độ dài cung tròn
Một cung của đường tròn bán kính R, số đo \({\alpha ^o}\) có độ dài:
\(l = \frac{{\pi R\alpha }}{{180}}\)
Một cung của đường tròn bán kính R, số đo \(\alpha \) (rad) có độ dài:
\(l = R\alpha \)









Danh sách bình luận