Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 8, 9 - Tuần 20 - Tiết 1

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 8, 9 - Tiết 1. Phân số. Phân số và phép chia số tự nhiên - Tuần 20 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. a) Viết (theo mẫu)

b) Nối mỗi hình vẽ với phân số thích hợp:

Phương pháp: 

- Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác \(0\) viết dưới gạch ngang.

- Khi đọc phân số ta đọc tử số trước, dấu gạch ngang đọc là “phần”, sau đó đọc mẫu số.

Cách giải: 

a)

 

b)

Câu 2. Viết (theo mẫu):

Phân số

Tử số

Mẫu số

\(\dfrac{5}{6}\)

5

6

\(\dfrac{3}{7}\)

 

 

\(\dfrac{8}{{15}}\)

 

 

 

Phân số

Tử số

Mẫu số

 

4

7

\(\dfrac{{11}}{{25}}\)

 

 

 

23

37

Phương pháp:

Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác \(0\) viết dưới gạch ngang.

Cách giải: 

Phân số

Tử số

Mẫu số

\(\dfrac{5}{6}\)

5

6

\(\dfrac{3}{7}\)

3

7

\(\dfrac{8}{{15}}\)

8

15

 

Phân số

Tử số

Mẫu số

\(\dfrac{4}{7}\)

4

7

\(\dfrac{{11}}{{25}}\)

11

25

\(\dfrac{{23}}{{37}}\)

23

37

Câu 3. Tô màu để được hình tương ứng với phân số (theo mẫu):

Cách giải:  

Câu 4. Viết (theo mẫu):

a) Mẫu: \(2:3 = \dfrac{2}{3}\)

\(6:13 =  \ldots \)

\(8:25 =  \ldots \)

b) Mẫu: \(21:3 = \dfrac{{21}}{3}\)

\(42:6 =  \ldots \)

\(56:8 =  \ldots \)

Phương pháp: 

Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

Cách giải:

a) \(6:13 = \dfrac{6}{{13}}      8:25 = \dfrac{8}{{25}}\)

b) \(42:6 = \dfrac{{42}}{6}      56:8 = \dfrac{{56}}{8}\)

Loigiaihay.com

Quảng cáo

?>
Gửi bài tập - Có ngay lời giải